68/2013/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người ký
Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày ban hành
25/12/2013
Ngày hiệu lực
04/01/2014

Mục lục (42 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2304/QĐ-UBND, ngày 02/11/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế công tác văn thư và lưu trữ.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  7. Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
  8. Điều 4. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
  9. Chương II
  10. Điều 5. Hình thức văn bản
  11. Điều 6. Thể thức văn bản
  12. Điều 7. Soạn thảo văn bản
  13. Điều 8. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
  14. Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
  15. Điều 10. Ký văn bản
  16. Điều 11. Bản sao văn bản
  17. Điều 12. Nguyên tắc chung
  18. Điều 13. Trình tự quản lý văn bản đến
  19. Điều 14. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
  20. Điều 15. Trình, chuyển giao văn bản đến
  21. Điều 16. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
  22. Điều 17. Trình tự giải quyết văn bản đi
  23. Điều 18. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản
  24. Điều 19. Đăng ký văn bản đi
  25. Điều 20. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
  26. Điều 21. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
  27. Điều 22. Lưu văn bản đi
  28. Điều 23. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
  29. Điều 24. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, đơn vị
  30. Điều 25. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, đơn vị
  31. Điều 26. Quản lý con dấu
  32. Điều 27. Sử dụng con dấu
  33. Chương III
  34. Điều 28. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  35. Điều 29. Chỉnh lý tài liệu
  36. Điều 30. Xác định giá trị tài liệu
  37. Điều 31. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
  38. Điều 32. Hủy tài liệu hết giá trị
  39. Điều 33. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
  40. Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ
  41. Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
  42. Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
  43. Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
  44. Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
  45. Chương IV
  46. Điều 39. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.