33/2002/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Ngày ban hành
- 28/03/2002
- Ngày hiệu lực
- 12/04/2002
Mục lục (32 điều)
- Chương I
- Điều 1. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước
- Điều 2. Người được ủy quyền lập danh mục bí mật nhà nước
- Điều 3. Lập danh mục bí mật nhà nước
- Điều 4. Thẩm định và quyết định danh mục bí mật nhà nước
- Điều 5. Công bố danh mục bí mật nhà nước
- Chương II
- Điều 6. Quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Điều 7. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Điều 8. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Điều 9. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước
- Điều 10. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Điều 12. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
- Điều 13. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước
- Điều 14. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
- Điều 15. Bảo vệ bí mật mật mã quốc gia
- Điều 16. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc
- Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
- Điều 18. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
- Điều 19. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 20. Mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài
- Điều 21. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Điều 22. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
- Điều 23. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 24. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 25. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 26. Xây dựng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
- Chương III
- Điều 28. Khen thưởng
- Điều 29. Xử lý vi phạm
- Chương IV
- Điều 30. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 84/HĐBT ngày 09 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 31. Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.