29/2008/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Người ký
Lê Minh Ánh
Ngày ban hành
26/08/2008
Ngày hiệu lực
05/09/2008

Mục lục (49 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 03 Phụ lục đơn giá bồi thường:
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau đây:
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng.
  7. Điều 3. Kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  8. Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất.
  9. Điều 5. Giá đất để tính bồi thường, giá đất tái định cư.
  10. Điều 6. Giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư cho các tổ chức, đơn vị sau đây:
  11. Chương II
  12. Điều 7. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại; xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ổn định.
  13. Điều 8. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường.
  14. Điều 9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất:
  15. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, mà đất đã sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, nhưng không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất và đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, nhưng đã nộp tiền sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận.
  16. Điều 11. Bồi thường đối với đất ở; đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở; đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư; xử lý một số trường hợp về đất ở.
  17. Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đất trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đất đo đạc thực tế với số liệu diện tích đất đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  18. Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sản xuất nông nghiệp (SXNN).
  19. Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
  20. Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức, cộng đồng dân cư.
  21. Điều 16. Bồi thường đất ở đối với những người đồng quyền sử dụng đất.
  22. Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất, tài sản thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; đất nằm trong khu vực lòng hồ công trình thủy lợi, thủy điện và đất khu vực liền kề bị ảnh hưởng bởi dự án.
  23. Điều 18. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  24. Chương III
  25. Điều 19. Bồi thường về nhà, vật kiến trúc, công trình kết cấu hạ tầng và các loại tài sản khác gắn liền với đất.
  26. Điều 20. Xử lý đối với các trường hợp về nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất.
  27. Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
  28. Điều 22. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa, đình, miếu...
  29. Điều 23. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi thuỷ sản.
  30. Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng.
  31. Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
  32. Điều 26. Đối với các loại tài sản, công trình, cây trồng, con vật nuôi thủy sản chưa có trong danh mục bồi thường và việc điều chỉnh đơn giá khi giá cả thị trường biến động tăng cao.
  33. Chương IV
  34. Điều 27. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở và hỗ trợ thuê nhà ở.
  35. Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất.
  36. Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống.
  37. Điều 30. Hỗ trợ khác, khen thưởng.
  38. Chương V
  39. Điều 31. Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án tái định cư.­
  40. Điều 32. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất; cho nợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ khác.
  41. Điều 33. Trình tự thực hiện tái định cư, các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới (nơi TĐC).
  42. Chương VI
  43. Điều 34. Công bố chủ trương, lập phương án tổng thể, thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại thu hồi đất.
  44. Điều 35. Kê khai, kiểm kê tài sản, đất đai; lập, thẩm định và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết (gọi tắt là phương án bồi thường).
  45. Điều 36. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện chi trả tiền bồi thường; thời điểm bàn giao đất đã có quyết định thu hồi; cưỡng chế thu hồi đất và giải quyết khiếu nại.
  46. Điều 37. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và giải quyết khiếu nại.
  47. Điều 38. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm.
  48. Chương VII
  49. Điều 39. Lập dự toán chi, định mức chi và báo cáo quyết toán chi phí phục vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí chuẩn bị hồ sơ địa chính.
  50. Điều 40. Kinh phí để chi cho việc lập, thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm phương án tổng thể và chi tiết) là 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp quy định tại Thông tư số 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 của Bộ Tài chính).
  51. Chương VIII
  52. Điều 41. Thành lập Ban Chỉ đạo; Hội đồng Bồi thường, giải phóng mặt bằng; Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  53. Điều 42. Trách nhiệm của UBND các cấp.
  54. Điều 43. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.
  55. Điều 44. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trách nhiệm của nhà đầu tư; hộ gia đình, cá nhân.
  56. Chương IX
  57. Điều 45. Tổ chức thực hiện.
  58. Điều 46. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định tại Quyết định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp, vi phạm kèm theo gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.