131/2013/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
16/10/2013
Ngày hiệu lực
15/12/2013

Mục lục (43 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Quy định khung phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
  4. Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
  5. Chương II
  6. Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký
  7. Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
  8. Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan
  9. Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ
  10. Điều 8. Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu
  11. Điều 9. Hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm
  12. Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
  13. Điều 11. Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm
  14. Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh
  15. Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng
  16. Điều 14. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
  17. Điều 15. Hành vi xâm phạm quyền phân phối tác phẩm
  18. Điều 16. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
  19. Điều 17. Hành vi xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng
  20. Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
  21. Điều 19. Hành vi giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm
  22. Điều 20. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền tác giả
  23. Điều 21. Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn
  24. Điều 22. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn
  25. Điều 23. Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của người biểu diễn
  26. Điều 24. Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn
  27. Điều 25. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình
  28. Điều 26. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn
  29. Điều 27. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình
  30. Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
  31. Điều 29. Hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại
  32. Điều 30. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng
  33. Điều 31. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng
  34. Điều 32. Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng
  35. Điều 33. Hành vi xâm phạm quyền sao chép chương trình phát sóng
  36. Điều 34. Hành vi trích ghép bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
  37. Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền liên quan
  38. Chương III
  39. Điều 36. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  40. Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  41. Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra văn hóa, thể thao và du lịch và thanh tra chuyên ngành khác
  42. Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  43. Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường
  44. Chương IV
  45. Điều 41. Hiệu lực thi hành
  46. Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
  47. Điều 43. Trách nhiệm thi hành Nghị định

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.