07/2012/TT-BGTVTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Đinh La Thăng
Ngày ban hành
21/03/2012
Ngày hiệu lực
20/05/2012

Mục lục (75 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Quốc kỳ trên tàu biển Việt Nam
  5. Điều 4. Cờ lễ trên tàu biển Việt Nam
  6. Điều 5. Đón khách thăm tàu
  7. Chương II
  8. Điều 6. Chức danh thuyền viên
  9. Điều 7. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
  10. Điều 8. Nhiệm vụ của đại phó
  11. Điều 9. Nhiệm vụ của máy trưởng
  12. Điều 10. Nhiệm vụ của máy hai
  13. Điều 11. Nhiệm vụ của phó hai
  14. Điều 12. Nhiệm vụ của phó ba
  15. Điều 13. Nhiệm vụ của máy ba
  16. Điều 14. Nhiệm vụ của máy tư
  17. Điều 15. Nhiệm vụ của thuyền phó hành khách
  18. Điều 16. Nhiệm vụ của sỹ quan thông tin vô tuyến
  19. Điều 17. Nhiệm vụ của sỹ quan kỹ thuật điện
  20. Điều 18. Nhiệm vụ của sỹ quan an ninh tàu biển
  21. Điều 19. Nhiệm vụ của sỹ quan máy lạnh
  22. Điều 20. Nhiệm vụ của thuỷ thủ trưởng
  23. Điều 21. Nhiệm vụ của thuỷ thủ phó
  24. Điều 22. Nhiệm vụ của thủy thủ
  25. Điều 23. Nhiệm vụ của thợ máy chính
  26. Điều 24. Nhiệm vụ của thợ máy trực ca
  27. Điều 25. Nhiệm vụ của thợ kỹ thuật điện
  28. Điều 26. Nhiệm vụ của nhân viên thông tin vô tuyến
  29. Điều 27. Nhiệm vụ của quản trị
  30. Điều 28. Nhiệm vụ của bác sỹ hoặc nhân viên y tế
  31. Điều 29. Nhiệm vụ của phục vụ viên
  32. Điều 30. Nhiệm vụ của bếp trưởng
  33. Điều 31. Nhiệm vụ của cấp dưỡng
  34. Điều 32. Nhiệm vụ của tổ trưởng phục vụ hành khách
  35. Điều 33. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ hành khách
  36. Điều 34. Nhiệm vụ của tổ trưởng phục vụ bàn
  37. Điều 35. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ bàn
  38. Điều 36. Nhiệm vụ của quản lý kho hành lý
  39. Điều 37. Nhiệm vụ của thợ giặt là
  40. Điều 38. Nhiệm vụ của kế toán
  41. Điều 39. Nhiệm vụ của thủ quỹ
  42. Điều 40. Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng
  43. Điều 41. Nhiệm vụ của nhân viên bán vé
  44. Điều 42. Nhiệm vụ của trật tự viên
  45. Điều 43. Nhiệm vụ của thợ máy lạnh
  46. Điều 44. Nhiệm vụ của thợ bơm
  47. Điều 45. Trực ca của thuyền viên
  48. Điều 46. Trang phục khi trực ca
  49. Điều 47. Thẩm quyền cho phép người lên tàu
  50. Điều 48. Nhiệm vụ của sỹ quan boong trực ca
  51. Điều 49. Nhiệm vụ của sỹ quan máy trực ca
  52. Điều 50. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca
  53. Điều 51. Nhiệm vụ của thợ máy trực ca
  54. Điều 52. Nhiệm vụ của thợ kỹ thuật điện trực ca
  55. Điều 53. Nhiệm vụ của nhân viên thông tin vô tuyến trực ca
  56. Điều 54. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn trong tình huống khẩn cấp
  57. Điều 55. Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động
  58. Điều 56. Tín hiệu báo động trên tàu
  59. Điều 57. Thực hành diễn tập
  60. Điều 58. Sử dụng xuồng cứu sinh
  61. Điều 59. Sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
  62. Điều 60. Sử dụng các buồng và phòng trên tàu
  63. Điều 61. Giờ ăn và phòng ăn trên tàu
  64. Điều 62. Nghỉ bù, đi bờ và nghỉ phép của thuyền viên
  65. Chương III
  66. Điều 63. Đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền viên
  67. Điều 64. Trách nhiệm của người được cấp Sổ thuyền viên
  68. Điều 65. Trách nhiệm của chủ tàu và thuyền trưởng
  69. Điều 66. Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viên
  70. Điều 67. Thủ tục cấp lại Sổ thuyền viên
  71. Điều 68. Thu hồi Sổ thuyền viên
  72. Điều 69. Cấp Hộ chiếu thuyền viên
  73. Điều 70. Trách nhiệm của người được cấp Hộ chiếu thuyền viên
  74. Điều 71. Thủ tục cấp Hộ chiếu thuyền viên
  75. Điều 72. Thủ tục cấp lại Hộ chiếu thuyền viên
  76. Điều 73. Thu hồi Hộ chiếu thuyền viên
  77. Chương IV
  78. Điều 74. Hiệu lực thi hành
  79. Điều 75. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.