40/2005/QH11Bộ luậtHết hiệu lực toàn bộ
Hàng hải Việt Nam
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Người ký
- Nguyễn Văn An
- Ngày ban hành
- 14/06/2005
- Ngày hiệu lực
- 01/01/2006
Mục lục (261 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
- Điều 4. Quyền thoả thuận trong hợp đồng
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng hải
- Điều 6. Chính sách phát triển hàng hải
- Điều 7. Quyền vận tải nội địa
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải
- Điều 9. Thanh tra hàng hải
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải
- Chương II
- Điều 11. Tàu biển
- Điều 12. Tàu biển Việt Nam
- Điều 13. Chủ tàu
- Điều 14. Nguyên tắc đăng ký tàu biển
- Điều 15. Các loại tàu biển phải đăng ký
- Điều 16. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam
- Điều 18. Đăng ký tàu biển đang đóng
- Điều 19. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam
- Điều 20. Xoá đăng ký tàu biển Việt Nam
- Điều 21. Quy định chi tiết về đăng ký tàu biển
- Điều 22. Đăng ký tàu công vụ
- Điều 23. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam
- Điều 24. Kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam
- Điều 25. Đăng kiểm tàu công vụ
- Điều 26. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển
- Điều 27. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển
- Điều 28. Bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Điều 29. Thanh tra, kiểm tra về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Điều 30. Tìm kiếm và cứu nạn hàng hải
- Điều 31. Điều tra tai nạn hàng hải
- Điều 32. Chuyển quyền sở hữu tàu biển
- Điều 33. Thế chấp tàu biển Việt Nam
- Điều 34. Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam
- Điều 35. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam
- Điều 36. Quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 37. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 38. Thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 39. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải
- Điều 40. Bắt giữ tàu biển
- Điều 41. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển
- Điều 42. Thực hiện quyền bắt giữ tàu biển
- Điều 43. Bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển
- Điều 44. Thả tàu biển sau khi bị bắt giữ
- Chương III
- Điều 45. Thuyền bộ
- Điều 46. Thuyền viên làm việc trên tàu biển
- Điều 47. Nghĩa vụ của thuyền viên
- Điều 48. Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên
- Điều 49. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng
- Điều 50. Nghĩa vụ của thuyền trưởng
- Điều 51. Quyền của thuyền trưởng
- Điều 52. Trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển
- Điều 53. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi có hành vi phạm tội trên tàu biển
- Điều 54. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam
- Điều 55. Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải
- Điều 56. Kháng nghị hàng hải
- Điều 57. Hợp đồng thuê thuyền viên
- Điều 58. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ
- Chương IV
- Điều 59. Cảng biển
- Điều 60. Phân loại cảng biển
- Điều 61. Chức năng của cảng biển
- Điều 62. Công bố đóng, mở cảng biển và vùng nước cảng biển
- Điều 63. Quy hoạch phát triển cảng biển
- Điều 64. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển
- Điều 65. An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng biển
- Điều 66. Cảng vụ hàng hải
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải
- Điều 68. Tạm giữ tàu biển
- Điều 69. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển
- Chương V
- Điều 70. Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
- Điều 71. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
- Điều 72. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
- Điều 73. Chứng từ vận chuyển
- Điều 74. Thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều 75. Nghĩa vụ của người vận chuyển
- Điều 76. Hàng hoá chở trên boong
- Điều 77. Trách nhiệm của người vận chuyển, người vận chuyển thực tế và người làm công, đại lý
- Điều 78. Miễn trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều 79. Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều 80. Mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển
- Điều 81. Nghĩa vụ của người gửi hàng và người giao hàng
- Điều 82. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
- Điều 83. Miễn trách nhiệm của người gửi hàng
- Điều 84. Thanh toán cước vận chuyển
- Điều 85. Cước vận chuyển trong trường hợp hàng hoá bị thiệt hại
- Điều 86. Ký phát vận đơn
- Điều 87. Nội dung của vận đơn
- Điều 88. Ghi chú trong vận đơn
- Điều 89. Chuyển nhượng vận đơn
- Điều 90. Thay vận đơn bằng chứng từ vận chuyển khác
- Điều 91. Áp dụng đối với vận đơn suốt đường biển
- Điều 92. Quyền định đoạt hàng hoá của người gửi hàng
- Điều 93. Nghĩa vụ trả hàng
- Điều 94. Xử lý hàng hoá bị lưu giữ
- Điều 95. Tiền bán đấu giá hàng hoá
- Điều 96. Giám định và thông báo về mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặc chậm trả hàng
- Điều 97. Thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hoá
- Điều 98. Sử dụng tàu biển trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến
- Điều 99. Chuyển giao quyền trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến
- Điều 100. Ký phát vận đơn trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến
- Điều 101. Cảng nhận hàng và nơi bốc hàng
- Điều 102. Thời hạn bốc hàng
- Điều 103. Thời hạn dôi nhật
- Điều 104. Thông báo sẵn sàng
- Điều 105. Thay thế hàng hoá
- Điều 106. Bốc hàng và xếp hàng trên tàu biển
- Điều 107. Tàu rời cảng nhận hàng
- Điều 108. Tuyến đường và thời gian vận chuyển
- Điều 109. Cảng thay thế
- Điều 110. Dỡ hàng và trả hàng
- Điều 111. Cước vận chuyển
- Điều 112. Thanh toán cước vận chuyển, lưu kho và xử lý tiền bán đấu giá hàng hoá
- Điều 113. Quyền chấm dứt hợp đồng của người thuê vận chuyển
- Điều 114. Quyền chấm dứt hợp đồng của người vận chuyển
- Điều 115. Chấm dứt hợp đồng không phải bồi thường
- Điều 116. Hợp đồng đương nhiên chấm dứt
- Điều 117. Bảo quản hàng hoá khi chấm dứt hợp đồng
- Điều 118. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng vận chuyển theo chuyến
- Điều 119. Hợp đồng vận tải đa phương thức
- Điều 120. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức
- Điều 121. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức
- Điều 122. Quy định chi tiết về vận tải đa phương thức
- Chương VI
- Điều 123. Vận chuyển hành khách và hành lý
- Điều 124. Chứng từ vận chuyển hành khách và hành lý
- Điều 125. Quyền và nghĩa vụ của hành khách
- Điều 126. Nghĩa vụ và quyền của người vận chuyển
- Điều 127. Trách nhiệm của người vận chuyển và người vận chuyển thực tế trong vận chuyển hành khách
- Điều 128. Miễn trách nhiệm của người vận chuyển khi hành khách bị bắt giữ
- Điều 129. Xử lý đối với hành khách lậu vé
- Điều 130. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 131. Quá trình vận chuyển hành khách và hành lý
- Điều 132. Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển hành khách và hành lý
- Điều 133. Mất quyền giới hạn trách nhiệm
- Điều 134. Mất mát, hư hỏng đồ vật quý, tài sản có giá trị khác
- Điều 135. Lưu giữ hành lý
- Điều 136. Thông báo mất mát, hư hỏng hành lý
- Điều 137. Thời hiệu khởi kiện về vận chuyển hành khách và hành lý
- Chương VII
- Điều 138. Hợp đồng thuê tàu
- Điều 139. Hình thức hợp đồng thuê tàu
- Điều 140. Cho thuê lại tàu
- Điều 141. Nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu
- Điều 142. Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng thuê tàu
- Điều 143. Hợp đồng thuê tàu định hạn
- Điều 144. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu định hạn
- Điều 145. Quyền của người thuê tàu định hạn
- Điều 146. Nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn
- Điều 147. Quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn
- Điều 148. Chia tiền công cứu hộ trong thuê tàu định hạn
- Điều 149. Quá thời hạn thuê tàu định hạn
- Điều 150. Thanh toán tiền thuê tàu định hạn
- Điều 151. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn
- Điều 152. Hợp đồng thuê tàu trần
- Điều 153. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần
- Điều 154. Nghĩa vụ của người thuê tàu trần
- Điều 155. Nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trần
- Điều 156. Thanh toán tiền thuê tàu trần
- Điều 157. Thuê mua tàu
- Chương VIII
- Điều 158. Đại lý tàu biển
- Điều 159. Người đại lý tàu biển
- Điều 160. Hợp đồng đại lý tàu biển
- Điều 161. Trách nhiệm của người đại lý tàu biển
- Điều 162. Trách nhiệm của người uỷ thác
- Điều 163. Giá dịch vụ đại lý tàu biển
- Điều 164. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển
- Điều 165. Đại lý tàu biển đối với tàu công vụ, tàu cá, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam
- Điều 166. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải
- Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người môi giới hàng hải
- Điều 168. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới hàng hải
- Chương IX
- Điều 169. Chế độ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam
- Điều 170. Tổ chức hoa tiêu hàng hải
- Điều 171. Địa vị pháp lý của hoa tiêu hàng hải
- Điều 172. Điều kiện hành nghề của hoa tiêu hàng hải
- Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu
- Điều 174. Nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải
- Điều 175. Trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi xảy ra tổn thất do lỗi dẫn tàu
- Điều 176. Quy định chi tiết về hoa tiêu hàng hải
- Điều 177. Hoa tiêu đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài
- Chương X
- Điều 178. Lai dắt tàu biển
- Điều 179. Hợp đồng lai dắt tàu biển
- Điều 180. Quyền chỉ huy lai dắt tàu biển
- Điều 181. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lai dắt tàu biển
- Điều 182. Trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển
- Điều 183. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển
- Điều 184. Lai dắt tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ
- Chương XI
- Điều 185. Cứu hộ hàng hải
- Điều 186. Nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu và thuyền trưởng
- Điều 187. Quyền hưởng tiền công cứu hộ
- Điều 188. Nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ
- Điều 189. Tiền công đặc biệt trong cứu hộ hàng hải
- Điều 190. Nguyên tắc xác định giá trị của tàu biển hoặc tài sản cứu được
- Điều 191. Tiền thưởng cứu người trong tiền công cứu hộ
- Điều 192. Tiền thưởng công cứu hộ trong các trường hợp khác
- Điều 193. Phân chia tiền công cứu hộ hàng hải
- Điều 194. Quyền giữ tàu biển hoặc tài sản cứu được
- Điều 195. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng cứu hộ hàng hải
- Điều 196. Cứu hộ hàng hải đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ
- Chương XII
- Điều 197. Tài sản chìm đắm
- Điều 198. Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản chìm đắm
- Điều 199. Thời hạn thông báo và trục vớt tài sản chìm đắm
- Điều 200. Trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
- Điều 201. Quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm
- Điều 202. Mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm
- Điều 203. Xử lý tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được
- Điều 204. Xử lý tài sản trôi nổi trên biển, dạt vào bờ biển
- Điều 205. Thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm
- Chương XIII
- Điều 206. Tai nạn đâm va
- Điều 207. Nghĩa vụ của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn đâm va
- Điều 208. Nguyên tắc xác định lỗi và bồi thường tổn thất trong tai nạn đâm va
- Điều 209. Đâm va do bất khả kháng, ngẫu nhiên, không xác định được lỗi
- Điều 210. Đâm va không trực tiếp
- Điều 211. Thời hiệu khởi kiện về tai nạn đâm va
- Điều 212. Tai nạn đâm va đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ
- Chương XIV
- Điều 213. Tổn thất chung
- Điều 214. Phân bổ tổn thất chung
- Điều 215. Phân bổ tổn thất chung cho hàng hoá bốc lậu lên tàu
- Điều 216. Tổn thất riêng
- Điều 217. Tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân bổ tổn thất chung
- Điều 218. Thời hiệu khởi kiện về tổn thất chung
- Chương XV
- Điều 219. Người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự
- Điều 220. Các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự
- Điều 221. Các khiếu nại hàng hải không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự
- Điều 222. Mức giới hạn trách nhiệm dân sự
- Điều 223. Quỹ bảo đảm bồi thường
- Chương XVI
- Điều 224. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải
- Điều 225. Đối tượng bảo hiểm hàng hải
- Điều 226. Xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm
- Điều 227. Tái bảo hiểm
- Điều 228. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
- Điều 229. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm
- Điều 230. Đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hàng hải
- Điều 231. Quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
- Điều 232. Giá trị bảo hiểm
- Điều 233. Số tiền bảo hiểm
- Điều 234. Bảo hiểm trùng
- Điều 235. Chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải
- Điều 236. Cách thức chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải
- Điều 237. Bảo hiểm bao
- Điều 238. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao
- Điều 239. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao
- Điều 240. Nộp phí bảo hiểm
- Điều 241. Thông báo rủi ro gia tăng
- Điều 242. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất
- Điều 243. Trách nhiệm bồi hoàn của người bảo hiểm
- Điều 244. Trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm
- Điều 245. Bồi thường tổn thất xảy ra kế tiếp nhau
- Điều 246. Miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm
- Điều 247. Chuyển quyền đòi bồi thường
- Điều 248. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm trong việc đòi người thứ ba
- Điều 249. Bảo lãnh đóng góp tổn thất chung
- Điều 250. Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm
- Điều 251. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm
- Điều 252. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm
- Điều 253. Thời hạn chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ đối tượng bảo hiểm của người bảo hiểm
- Điều 254. Bồi thường tổn thất toàn bộ
- Điều 255. Hoàn trả tiền bảo hiểm
- Điều 256. Trách nhiệm giải quyết bồi thường
- Điều 257. Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hải
- Chương XVII
- Điều 258. Tranh chấp hàng hải
- Điều 259. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hàng hải
- Điều 260. Giải quyết tranh chấp hàng hải có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Chương XVIII
- Điều 261. Hiệu lực thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.