23/2017/TT-BGTVTThông tưHết hiệu lực một phần

Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Trương Quang Nghĩa
Ngày ban hành
28/07/2017
Ngày hiệu lực
15/09/2017

Mục lục (57 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Chương II
  5. Điều 3. Chức danh thuyền viên
  6. Điều 4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
  7. Điều 5. Nhiệm vụ của đại phó
  8. Điều 6. Nhiệm vụ của máy trưởng
  9. Điều 7. Nhiệm vụ của máy hai
  10. Điều 8. Nhiệm vụ của phó hai
  11. Điều 9. Nhiệm vụ của phó ba
  12. Điều 10. Nhiệm vụ của máy ba
  13. Điều 11. Nhiệm vụ của máy tư
  14. Điều 12. Nhiệm vụ của thuyền phó hành khách
  15. Điều 13. Nhiệm vụ của sỹ quan thông tin vô tuyến
  16. Điều 14. Nhiệm vụ của sỹ quan kỹ thuật điện
  17. Điều 15. Nhiệm vụ của sỹ quan an ninh tàu biển
  18. Điều 16. Nhiệm vụ của sỹ quan máy lạnh
  19. Điều 17. Nhiệm vụ của thủy thủ trưởng
  20. Điều 18. Nhiệm vụ của thủy thủ phó
  21. Điều 19. Nhiệm vụ của thủy thủ
  22. Điều 20. Nhiệm vụ của thợ máy chính
  23. Điều 21. Nhiệm vụ của thợ máy
  24. Điều 22. Nhiệm vụ của thợ kỹ thuật điện
  25. Điều 23. Nhiệm vụ của nhân viên thông tin vô tuyến
  26. Điều 24. Nhiệm vụ của quản trị
  27. Điều 25. Nhiệm vụ của bác sỹ hoặc nhân viên y tế
  28. Điều 26. Nhiệm vụ của bếp trưởng
  29. Điều 27. Nhiệm vụ của cấp dưỡng
  30. Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ
  31. Điều 29. Nhiệm vụ của thợ máy lạnh
  32. Điều 30. Nhiệm vụ của thợ bơm
  33. Điều 31. Trực ca của thuyền viên
  34. Điều 32. Trang phục khi trực ca
  35. Điều 33. Thẩm quyền cho phép người lên tàu
  36. Điều 34. Nhiệm vụ của sỹ quan boong trực ca
  37. Điều 35. Nhiệm vụ của sỹ quan máy trực ca
  38. Điều 36. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca
  39. Điều 37. Nhiệm vụ của thợ máy trực ca
  40. Điều 38. Nhiệm vụ của thợ kỹ thuật điện trực ca
  41. Điều 39. Nhiệm vụ của nhân viên thông tin vô tuyến trực ca
  42. Điều 40. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn trong tình huống khẩn cấp
  43. Điều 41. Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động
  44. Điều 42. Tín hiệu báo động trên tàu
  45. Điều 43. Tổ chức diễn tập
  46. Điều 44. Sử dụng xuồng cứu sinh
  47. Điều 45. Sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
  48. Điều 46. Sử dụng các buồng và phòng trên tàu
  49. Điều 47. Giờ ăn và phòng ăn trên tàu
  50. Điều 48. Nghỉ bù, nghỉ ngơi, đi bờ và nghỉ phép của thuyền viên
  51. Chương III
  52. Điều 49. Đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền viên
  53. Điều 50. Trách nhiệm của người được cấp Sổ thuyền viên
  54. Điều 51. Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức cung ứng thuyền viên
  55. Điều 52. Quy định về chỉnh sửa nội dung đã xác nhận trong Sổ thuyền viên
  56. Điều 53. Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viên
  57. Điều 54. Thủ tục cấp lại Sổ thuyền viên
  58. Điều 55. Thu hồi Sổ thuyền viên
  59. Chương IV
  60. Điều 56. Hiệu lực thi hành
  61. Điều 57. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.