49/2010/QH12LuậtCòn hiệu lực

Bưu chính

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
17/06/2010
Ngày hiệu lực
01/01/2011

Mục lục (46 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động bưu chính
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính
  7. Điều 6. Các trường hợp bưu gửi được ưu tiên chấp nhận, vận chuyển và phát trong trường hợp khẩn cấp
  8. Điều 7. Các hành vi bị cấm
  9. Chương II
  10. Điều 8. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
  11. Điều 9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản
  12. Điều 10. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể
  13. Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi
  14. Điều 12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính
  15. Điều 13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
  16. Điều 14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
  17. Điều 15. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi
  18. Điều 16. Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi
  19. Điều 17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận
  20. Điều 18. Mã bưu chính quốc gia
  21. Điều 19. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh
  22. Chương III
  23. Điều 20. Đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính
  24. Điều 21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
  25. Điều 22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính
  26. Điều 23. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính
  27. Điều 24. Thu hồi giấy phép bưu chính
  28. Điều 25. Thông báo hoạt động bưu chính
  29. Điều 26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động
  30. Chương IV
  31. Điều 27. Chất lượng dịch vụ bưu chính
  32. Điều 28. Giá cước dịch vụ bưu chính
  33. Chương V
  34. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
  35. Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính
  36. Chương VI
  37. Điều 31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích
  38. Điều 32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
  39. Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
  40. Điều 34. Mạng bưu chính công cộng
  41. Chương VII
  42. Điều 35. Tem Bưu chính Việt Nam
  43. Điều 36. Sử dụng tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính
  44. Điều 37. Sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, sưu tập
  45. Chương VIII
  46. Điều 38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
  47. Điều 39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
  48. Điều 40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
  49. Điều 41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
  50. Điều 42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính
  51. Chương IX
  52. Điều 43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính
  53. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
  54. Chương X
  55. Điều 45. Hiệu lực thi hành
  56. Điều 46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.