54/2010/QH12LuậtCòn hiệu lực

Trọng tài thương mại

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
17/06/2010
Ngày hiệu lực
01/01/2011

Mục lục (81 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
  6. Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
  7. Điều 6. Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài
  8. Điều 7. Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài
  9. Điều 8. Xác định Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
  10. Điều 9. Thương lượng, hoà giải trong tố tụng trọng tài
  11. Điều 10. Ngôn ngữ
  12. Điều 11. Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
  13. Điều 12. Gửi thông báo và trình tự gửi thông báo
  14. Điều 13. Mất quyền phản đối
  15. Điều 14. Luật áp dụng giải quyết tranh chấp
  16. Điều 15. Quản lý nhà nước về Trọng tài
  17. Chương II
  18. Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
  19. Điều 17. Quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng
  20. Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu
  21. Điều 19. Tính độc lập của thoả thuận trọng tài
  22. Chương III
  23. Điều 20. Tiêu chuẩn Trọng tài viên
  24. Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên
  25. Điều 22. Hiệp hội trọng tài
  26. Chương IV
  27. Điều 23. Chức năng của Trung tâm trọng tài
  28. Điều 24. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài
  29. Điều 25. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
  30. Điều 26. Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
  31. Điều 27. Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài
  32. Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài
  33. Điều 29. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài
  34. Chương V
  35. Điều 30. Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
  36. Điều 31. Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài
  37. Điều 32. Thông báo đơn khởi kiện
  38. Điều 33. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
  39. Điều 34. Phí trọng tài
  40. Điều 35. Bản tự bảo vệ và việc gửi bản tự bảo vệ
  41. Điều 36. Đơn kiện lại của bị đơn
  42. Điều 37. Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ
  43. Điều 38. Thương lượng trong tố tụng trọng tài
  44. Chương VI
  45. Điều 39. Thành phần Hội đồng trọng tài
  46. Điều 40. Thành lập Hội đồng trọng tài tại Trung tâm trọng tài
  47. Điều 41. Thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc
  48. Điều 42. Thay đổi Trọng tài viên
  49. Điều 43. Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài
  50. Điều 44. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về việc không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài
  51. Điều 45. Thẩm quyền xác minh sự việc của Hội đồng trọng tài
  52. Điều 46. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về thu thập chứng cứ
  53. Điều 47. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về triệu tập người làm chứng
  54. Chương VII
  55. Điều 48. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  56. Điều 49. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  57. Điều 50. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
  58. Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
  59. Điều 52. Trách nhiệm của bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  60. Điều 53. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  61. Chương VIII
  62. Điều 54. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp
  63. Điều 55. Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp
  64. Điều 56. Việc vắng mặt của các bên
  65. Điều 57. Hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp
  66. Điều 58. Hoà giải, công nhận hòa giải thành
  67. Điều 59. Đình chỉ giải quyết tranh chấp
  68. Chương IX
  69. Điều 60. Nguyên tắc ra phán quyết
  70. Điều 61. Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết trọng tài
  71. Điều 62. Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
  72. Điều 63. Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết bổ sung
  73. Điều 64. Lưu trữ hồ sơ
  74. Chương X
  75. Điều 65. Tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài
  76. Điều 66. Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài
  77. Điều 67. Thi hành phán quyết trọng tài
  78. Chương XI
  79. Điều 69. Quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
  80. Điều 70. Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
  81. Điều 71. Toà án xét đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
  82. Điều 72. Lệ phí toà án liên quan đến Trọng tài
  83. Chương XII
  84. Điều 73. Điều kiện hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
  85. Điều 74. Hình thức hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
  86. Điều 75. Chi nhánh
  87. Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
  88. Điều 77. Văn phòng đại diện
  89. Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
  90. Điều 79. Hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
  91. Chương XIII
  92. Điều 80. Áp dụng Luật đối với các Trung tâm trọng tài được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực
  93. Điều 81. Hiệu lực thi hành
  94. Điều 82. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.