03/2010/TT-UBDTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc

Cơ quan ban hành
Uỷ ban Dân tộc
Người ký
Giàng Seo Phử
Ngày ban hành
15/01/2010
Ngày hiệu lực
01/03/2010

Mục lục (46 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc
  5. Điều 4. Ngôn ngữ, bố cục, số, ký hiệu, thể thức và kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
  6. Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  7. Điều 6. Đăng Công báo, đưa tin, gửi, lưu trữ văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
  8. Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
  9. Điều 8. Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật công tác dân tộc.
  10. Điều 9. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
  11. Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Ủy ban.
  12. Chương II
  13. Điều 11. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  14. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định.
  15. Điều 13. Lập, gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và quyết định.
  16. Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
  17. Điều 15. Đề nghị điều chỉnh việc xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  18. Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
  19. Điều 17. Theo dõi, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban.
  20. Chương III
  21. Điều 18. Ban soạn thảo
  22. Điều 19. Tổ biên tập
  23. Điều 20. trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
  24. Điều 21. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
  25. Điều 22. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử.
  26. Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  27. Điều 24. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự án, dự thảo.
  28. Điều 25. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
  29. Điều 26. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo.
  30. Điều 27. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
  31. Điều 28. Tổ soạn thảo
  32. Điều 29. Soạn thảo văn bản
  33. Điều 30. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
  34. Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia góp ý kiến
  35. Điều 32. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
  36. Điều 33. Hồ sơ thẩm định
  37. Điều 34. Thẩm định văn bản
  38. Điều 35. Trách nhiệm thẩm định
  39. Điều 36. Tổ chức việc thẩm định của Vụ Pháp chế
  40. Điều 37. Hội đồng thẩm định
  41. Điều 38. Tổ chức việc thẩm định của Hội đồng thẩm định
  42. Điều 39. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo.
  43. Điều 40. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm
  44. Điều 41. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản
  45. Điều 42. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
  46. Điều 43. Đính chính văn bản
  47. Chương IV
  48. Điều 44. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  49. Điều 45. Hiệu lực thi hành
  50. Điều 46. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.