17/2008/QH12LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
03/06/2008
Ngày hiệu lực
01/01/2009

Mục lục (95 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
  3. Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  4. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  5. Điều 4. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  6. Điều 5. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
  7. Điều 6. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
  8. Điều 7. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
  9. Điều 8. Văn bản quy định chi tiết
  10. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
  11. Điều 10. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  12. Chương II
  13. Điều 11. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
  14. Điều 12. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  15. Điều 13. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  16. Điều 14. Nghị định của Chính phủ
  17. Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  18. Điều 16. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  19. Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  20. Điều 18. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  21. Điều 19. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
  22. Điều 20. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
  23. Điều 21. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  24. Chương III
  25. Điều 22. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  26. Điều 23. Đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  27. Điều 24. Thời hạn gửi đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  28. Điều 25. Thẩm tra đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  29. Điều 26. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  30. Điều 27. Trình tự xem xét thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  31. Điều 28. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  32. Điều 29. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  33. Điều 30. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo
  34. Điều 31. Thành phần Ban soạn thảo
  35. Điều 32. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng ban soạn thảo
  36. Điều 33. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo
  37. Điều 34. nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  38. Điều 35. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  39. Điều 36. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
  40. Điều 37. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
  41. Điều 38. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
  42. Điều 39. Chính phủ thảo luận, xem xét quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  43. Điều 40. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
  44. Điều 41. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
  45. Điều 42. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
  46. Điều 43. Nội dung thẩm tra
  47. Điều 44. Phương thức thẩm tra
  48. Điều 45. Báo cáo thẩm tra
  49. Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật
  50. Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  51. Điều 48. Thời hạn Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
  52. Điều 49. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
  53. Điều 50. Việc tiếp thu và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  54. Điều 51. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  55. Điều 52. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp của Quốc hội
  56. Điều 53. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp của Quốc hội
  57. Điều 54. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  58. Điều 55. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
  59. Điều 56. Ngày thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
  60. Điều 57. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
  61. Chương IV
  62. Điều 58. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  63. Chương V
  64. Điều 59. Lập chương trình xây dựng nghị định
  65. Điều 60. Ban soạn thảo nghị định
  66. Điều 61. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo
  67. Điều 62. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
  68. Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị định
  69. Điều 64. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
  70. Điều 65. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
  71. Điều 66. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định
  72. Điều 67. Xây dựng, ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  73. Điều 68. Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  74. Chương VI
  75. Điều 69. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  76. Điều 70. Xây dựng, ban hành Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  77. Điều 71. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  78. Điều 72. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
  79. Chương VII
  80. Điều 73. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
  81. Điều 74. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
  82. Chương VIII
  83. Điều 75. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn.
  84. Điều 76. Hồ sơ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  85. Điều 77. Việc xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  86. Chương IX
  87. Điều 78. Thời điểm có hiệu lực và việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
  88. Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  89. Điều 80. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
  90. Điều 81. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  91. Điều 82. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
  92. Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  93. Điều 84. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
  94. Chương X
  95. Điều 85. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
  96. Điều 86. Xây dựng, ban hành dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
  97. Chương XI
  98. Điều 87. Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
  99. Điều 88. Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
  100. Điều 89. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  101. Điều 90. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  102. Điều 91. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.
  103. Điều 92. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  104. Điều 93. Rà soát, hệ thống hóa, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
  105. Chương XII
  106. Điều 94. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  107. Điều 95. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.