02/2014/TT-UBDTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc

Cơ quan ban hành
Uỷ ban Dân tộc
Người ký
Giàng Seo Phử
Ngày ban hành
01/08/2014
Ngày hiệu lực
15/09/2014

Mục lục (40 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Công bố, đưa tin và gửi văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, ra thông cáo báo chí
  5. Điều 4. Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc
  6. Chương II
  7. Điều 5. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  8. Điều 6. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định
  9. Điều 7. Lập, gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và quyết định
  10. Điều 8. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị trong việc đề nghị xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
  11. Điều 9. Đề nghị điều chỉnh việc xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  12. Điều 10. Bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
  13. Điều 11. Theo dõi, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban
  14. Chương III
  15. Điều 12. Ban soạn thảo
  16. Điều 13. Tổ biên tập
  17. Điều 14. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
  18. Điều 15. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
  19. Điều 16. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử
  20. Điều 17. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  21. Điều 18. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự án, dự thảo
  22. Điều 19. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
  23. Điều 20. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo
  24. Điều 21. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
  25. Điều 22. Tổ soạn thảo
  26. Điều 23. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
  27. Điều 24. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
  28. Điều 25. Trách nhiệm tham gia góp ý kiến
  29. Điều 26. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm
  30. Điều 27. Hồ sơ thẩm định
  31. Điều 28. Thẩm định văn bản
  32. Điều 29. Thẩm định của Vụ Pháp chế
  33. Điều 30. Thẩm định của Hội đồng thẩm định
  34. Điều 31. Thời hạn thẩm định
  35. Điều 32. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo
  36. Điều 33. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm
  37. Điều 34. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản
  38. Điều 35. Soạn thảo, ban hành Thông tư liên tịch
  39. Điều 36. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản
  40. Điều 37. Đính chính văn bản
  41. Chương IV
  42. Điều 38. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  43. Điều 39. Hiệu lực thi hành
  44. Điều 40. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.