193/2009/TT-BTCThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành
01/10/2009
Ngày hiệu lực
15/11/2009

Mục lục (46 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
  3. Điều 2. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  4. Điều 3. Áp dụng các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
  5. Điều 4. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về hải quan
  6. Điều 5. Định giá hàng hóa, tang vật vi phạm để xác định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  7. Điều 6. Xử lý hàng hóa, phương tiện vi phạm không bị áp dụng hình thức phạt tịch thu
  8. Điều 7. Cách tính thời hạn, thời hiệu
  9. Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế tại Điều 8 Nghị định
  10. Điều 9. Vi phạm quy định về khai hải quan và khai thuế quy định tại Điều 9 Nghị định
  11. Điều 10. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng (dạng khối, thỏi, hạt, miếng) quy định tại Điều 10 Nghị định
  12. Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế; giám sát hải quan; kiểm soát hải quan quy định tại Điều 11, 12, 13 Nghị định
  13. Điều 12. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 14 Nghị định
  14. Điều 13. Đối với vi phạm liên quan đến giấy phép, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu
  15. Điều 14. Vi phạm quy định về kho ngoại quan, kho bảo thuế
  16. Điều 15. Xử lý vi phạm của Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức, cá nhân có liên quan
  17. Điều 16. Khi áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
  18. Điều 17. Tạm giữ tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  19. Điều 18. Khám người theo thủ tục hành chính
  20. Điều 19. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
  21. Điều 20. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật, phương tiện liên quan đến hành vi vi phạm
  22. Điều 21. Phân định thẩm quyền xử phạt
  23. Điều 22. Ủy quyền xử lý vi phạm hành chính
  24. Điều 23. Ra quyết định xử phạt
  25. Điều 24. Nộp tiền phạt nhiều lần
  26. Điều 25. Quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính.
  27. Điều 26. Miễn xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 38 Nghị định
  28. Điều 27. Chuyển hồ sơ để xử lý hình sự
  29. Điều 28. Theo dõi việc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, tái xuất hàng hóa vi phạm
  30. Điều 29. Xử lý tang vật vi phạm bị tịch thu
  31. Chương II
  32. Điều 30. Phạm vi và đối tượng áp dụng cưỡng chế
  33. Điều 31. Trường hợp ra quyết định cưỡng chế
  34. Điều 32. Theo dõi, đôn đốc thu nợ tiền thuế, tiền phạt
  35. Điều 33. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
  36. Điều 34. Xác minh điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế
  37. Điều 35. Thủ tục gửi văn bản yêu cầu, thông báo, quyết định về cưỡng chế đến người bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  38. Điều 36. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
  39. Điều 37. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
  40. Điều 38. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
  41. Điều 39. Biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi
  42. Điều 40. Biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
  43. Điều 41. Biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
  44. Điều 42. Biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
  45. Điều 43. Cưỡng chế bằng các biện pháp khác
  46. Điều 44. Chi phí cưỡng chế
  47. Chương III
  48. Điều 45. Trách nhiệm thực hiện
  49. Điều 46. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.