78/2006/QH11LuậtHết hiệu lực một phần

Quản lý thuế

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
29/11/2006
Ngày hiệu lực
01/07/2007

Mục lục (120 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nội dung quản lý thuế
  5. Điều 4. Nguyên tắc quản lý thuế
  6. Điều 5. Giải thích từ ngữ
  7. Điều 6. Quyền của người nộp thuế
  8. Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
  9. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
  10. Điều 9. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
  11. Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế
  12. Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế
  13. Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
  14. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc quản lý thuế
  15. Điều 14. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế
  16. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý thuế
  17. Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế
  18. Điều 17. Hợp tác quốc tế về quản lý thuế
  19. Điều 18. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
  20. Điều 19. Hiện đại hoá công tác quản lý thuế
  21. Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
  22. Chương II
  23. Điều 21. Đối tượng đăng ký thuế
  24. Điều 22. Thời hạn đăng ký thuế
  25. Điều 23. Hồ sơ đăng ký thuế
  26. Điều 24. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
  27. Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
  28. Điều 26. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
  29. Điều 27. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
  30. Điều 28. Sử dụng mã số thuế
  31. Điều 29. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
  32. Chương III
  33. Điều 30. Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
  34. Điều 31. Hồ sơ khai thuế
  35. Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
  36. Điều 33. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
  37. Điều 34. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
  38. Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
  39. Chương IV
  40. Điều 36. Nguyên tắc ấn định thuế
  41. Điều 37. Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
  42. Điều 38. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
  43. Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
  44. Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
  45. Điều 41. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số thuế ấn định
  46. Chương V
  47. Điều 42. Thời hạn nộp thuế
  48. Điều 43. Đồng tiền nộp thuế
  49. Điều 44. Địa điểm và hình thức nộp thuế
  50. Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
  51. Điều 46. Xác định ngày đã nộp thuế
  52. Điều 47. Xử lý số tiền thuế nộp thừa
  53. Điều 48. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
  54. Điều 49. Gia hạn nộp thuế
  55. Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
  56. Điều 51. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
  57. Điều 52. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
  58. Chương VI
  59. Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
  60. Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
  61. Điều 55. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
  62. Điều 56. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
  63. Chương VII
  64. Điều 57. Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế
  65. Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế
  66. Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
  67. Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
  68. Chương VIII
  69. Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế
  70. Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
  71. Điều 63. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
  72. Điều 64. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
  73. Điều 65. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
  74. Điều 66. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
  75. Điều 67. Thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
  76. Điều 68. Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
  77. Chương IX
  78. Điều 69. Hệ thống thông tin về người nộp thuế
  79. Điều 70. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế
  80. Điều 71. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin
  81. Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế
  82. Điều 73. Bảo mật thông tin của người nộp thuế
  83. Điều 74. Công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế
  84. Chương X
  85. Điều 75. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
  86. Điều 76. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
  87. Điều 77. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
  88. Điều 78. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
  89. Điều 79. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
  90. Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
  91. Điều 81. Các trường hợp thanh tra thuế
  92. Điều 82. Quyết định thanh tra thuế
  93. Điều 83. Thời hạn thanh tra thuế
  94. Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
  95. Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế
  96. Điều 86. Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế
  97. Điều 87. Kết luận thanh tra thuế
  98. Điều 88. Áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế
  99. Điều 89. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  100. Điều 90. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  101. Điều 91. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  102. Chương XI
  103. Điều 92. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  104. Điều 93. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  105. Điều 94. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  106. Điều 95. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  107. Điều 96. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  108. Điều 97. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  109. Điều 98. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
  110. Điều 99. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
  111. Điều 100. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ
  112. Điều 101. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu
  113. Điều 102. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
  114. Chương XII
  115. Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế
  116. Điều 104. Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  117. Điều 105. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
  118. Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
  119. Điều 107. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  120. Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  121. Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  122. Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  123. Điều 111. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  124. Điều 112. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
  125. Điều 113. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế
  126. Điều 114. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
  127. Điều 115. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan
  128. Chương XIII
  129. Điều 116. Khiếu nại, tố cáo
  130. Điều 117. Khởi kiện
  131. Điều 118. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
  132. Chương XIV
  133. Điều 119. Hiệu lực thi hành
  134. Điều 120. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.