98/2007/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
07/06/2007
Ngày hiệu lực
01/07/2007

Mục lục (68 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  3. Điều 2. Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về thuế
  4. Điều 3. Tình tiết tăng nặng
  5. Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ
  6. Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  7. Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật thuế
  8. Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định
  9. Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
  10. Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  11. Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
  12. Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường
  13. Điều 12. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
  14. Điều 13. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  15. Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  16. Điều 15. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế, công chức thuế
  17. Điều 16. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
  18. Điều 17. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
  19. Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế
  20. Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
  21. Điều 20. Ủy quyền, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  22. Điều 21. Đình chỉ hành vi vi phạm
  23. Điều 22. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế
  24. Điều 23. Thời hạn ra quyết định xử phạt
  25. Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  26. Điều 25. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt
  27. Điều 26. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  28. Điều 27. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  29. Điều 28. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế để thi hành
  30. Điều 29. Chuyển hồ sơ của đối tượng vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
  31. Điều 30. Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
  32. Chương II
  33. Điều 31. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  34. Điều 32. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  35. Điều 33. Các biện pháp cưỡng chế
  36. Điều 34. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  37. Điều 35. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
  38. Điều 36. Nguyên tắc ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế thi hành đối với quyết định hành chính thuế của cấp dưới
  39. Điều 37. Quyết định cưỡng chế
  40. Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
  41. Điều 39. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
  42. Điều 40. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi
  43. Điều 41. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
  44. Điều 42. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản tiền gửi
  45. Điều 43. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác ở Việt Nam nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế mở tài khoản
  46. Điều 44. Thủ tục thu tiền khấu trừ
  47. Điều 45. Đối tượng bị áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
  48. Điều 46. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
  49. Điều 47. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
  50. Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
  51. Điều 49. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
  52. Điều 50. Những tài sản sau đây không được kê biên
  53. Điều 51. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
  54. Điều 52. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
  55. Điều 53. Biên bản kê biên tài sản
  56. Điều 54. Giao bảo quản tài sản kê biên
  57. Điều 55. Định giá tài sản kê biên
  58. Điều 56. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
  59. Điều 57. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
  60. Điều 58. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
  61. Điều 59. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
  62. Điều 60. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
  63. Điều 61. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
  64. Điều 62. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
  65. Điều 63. Trình tự áp dụng cưỡng chế
  66. Điều 64. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn
  67. Điều 65. Cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
  68. Chương III
  69. Điều 66. Hiệu lực thi hành
  70. Điều 67. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
  71. Điều 68. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.