01/2026/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Huế nhiệm kỳ 2021 - 2026

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Huế
Người ký
Nguyễn Khắc Toàn
Ngày ban hành
06/01/2026
Ngày hiệu lực
16/01/2026

Mục lục (55 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Huế nhiệm kỳ 2021 - 2026.
  2. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  3. Điều 3. Trách nhiệm thi hành
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố
  7. Chương II
  8. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố
  9. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND thành phố
  10. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND thành phố
  11. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các thành viên UBND thành phố
  12. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố
  13. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND thành phố
  14. Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố
  15. Điều 10. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND thành phố với các Phó Chủ tịch UBND thành phố và giữa các Phó Chủ tịch UBND thành phố
  16. Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố
  17. Điều 12. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường
  18. Chương III
  19. Điều 13. Các loại hồ sơ, công việc trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  20. Điều 14. Yêu cầu đối với hồ sơ, văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  21. Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  22. Điều 16. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  23. Điều 17. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  24. Điều 18. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  25. Điều 19. Phát hành, công bố các văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  26. Chương IV
  27. Điều 20. Các loại chương trình công tác
  28. Điều 21. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND thành phố
  29. Điều 22. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc
  30. Điều 23. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  31. Chương V
  32. Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của UBND thành phố, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND thành phố
  33. Điều 25. Phiên họp UBND thành phố
  34. Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố
  35. Điều 27. Thành phần dự phiên họp UBND thành phố
  36. Điều 28. Trình tự phiên họp UBND thành phố
  37. Điều 29. Thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố
  38. Điều 30. Các hội nghị của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  39. Điều 31. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố để xử lý công việc thường xuyên
  40. Điều 32. Tổ chức họp, hội nghị của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố; UBND xã, phường mời Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố dự họp và chủ trì buổi làm việc
  41. Điều 33. Hội nghị chuyên đề
  42. Điều 34. Cuộc họp của các thành viên UBND thành phố xử lý công việc của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  43. Điều 35. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố trong các cuộc họp của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  44. Chương VI
  45. Điều 36. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  46. Điều 37. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  47. Điều 38. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  48. Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra
  49. Chương VII
  50. Điều 40. Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố tiếp khách trong nước
  51. Điều 41. Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố tiếp khách nước ngoài
  52. Điều 42. Chế độ đi công tác
  53. Chương VIII
  54. Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố
  55. Điều 44. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố
  56. Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
  57. Điều 46. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân thành phố
  58. Điều 47. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường
  59. Điều 48. Tổ chức tiếp công dân
  60. Chương IX
  61. Điều 49. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  62. Điều 50. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND thành phố, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường
  63. Điều 51. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND thành phố cho Nhân dân
  64. Điều 52. Truyền thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của UBND thành phố

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.