38/2025/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Phú Thọ
Người ký
Vũ Việt Văn
Ngày ban hành
19/09/2025
Ngày hiệu lực
01/10/2025

Mục lục (218 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  2. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Chương II
  8. Điều 3. Phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đường bộ
  9. Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương
  10. Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương
  11. Điều 6. Quy định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác
  12. Điều 7. Đấu nối vào đường tỉnh
  13. Điều 8. Đấu nối vào đường đô thị, đường xã
  14. Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
  15. Điều 10. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã
  16. Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị
  17. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  18. Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ
  19. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  20. Điều 15. Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
  21. Chương III
  22. Điều 16. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
  23. Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị
  24. Điều 18. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
  25. Điều 19. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
  26. Điều 20. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị
  27. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  28. Điều 22. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
  29. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  30. Điều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
  31. Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
  32. Chương IV
  33. Điều 26. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước
  34. Điều 27. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
  35. Điều 28. Đơn vị cấp nước
  36. Chương V
  37. Điều 29. Quy hoạch thoát nước
  38. Điều 30. Chủ sở hữu công trình thoát nước
  39. Điều 31. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
  40. Điều 32. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
  41. Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
  42. Điều 34. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
  43. Điều 35. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước
  44. Điều 36. Điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu nối
  45. Điều 37. Hộp đấu nối và trách nhiệm thực hiện đấu nối
  46. Điều 38. Thời điểm đấu nối
  47. Điều 39. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
  48. Điều 40. Thỏa thuận, miễn trừ đấu nối
  49. Điều 41. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
  50. Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ngành trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
  51. Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  52. Điều 44. Trách nhiệm đơn vị thoát nước
  53. Điều 45. Trách nhiệm các tổ chức quản lý, sử dụng công trình chuyên ngành
  54. Điều 46. Trách nhiệm các Chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư; các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng
  55. Điều 47. Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước thải, xử lý nước thải
  56. Chương VI
  57. Điều 48. Thiết kế chiếu sáng đô thị
  58. Điều 49. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
  59. Điều 50. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
  60. Điều 51. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
  61. Điều 52. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
  62. Điều 53. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
  63. Điều 54. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng
  64. Điều 55. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị
  65. Điều 56. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì chiếu sáng công cộng đô thị
  66. Điều 57. Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng
  67. Điều 58. Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  68. Điều 59. Phân cấp và trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã
  69. Điều 60. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị
  70. Điều 61. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
  71. Chương VII
  72. Điều 62. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị
  73. Điều 63. Quy hoạch cây xanh đô thị
  74. Điều 64. Quy định trồng cây xanh trong đô thị
  75. Điều 65. Vườn ươm cây xanh đô thị
  76. Điều 66. Trồng cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi đô thị
  77. Điều 67. Lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị
  78. Điều 68. Quản lý cây nguy hiểm, cây bảo tồn trong đô thị
  79. Điều 69. Cải tạo, trồng thay thế cây đối với các tuyến phố đã có cây xanh đô thị
  80. Điều 70. Bảo vệ cây xanh đô thị
  81. Điều 71. Trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức, cá nhân
  82. Điều 72. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
  83. Điều 73. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
  84. Điều 74. Trường hợp đặc biệt cần chặt hạ, dịch chuyển ngay đối với cây xanh đô thị (không phải cấp phép)
  85. Điều 75. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  86. Điều 76. Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị
  87. Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  88. Điều 78. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
  89. Điều 79. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực, viễn thông, cấp nước, thoát nước
  90. Chương VIII
  91. Điều 80. Quản lý nhà nước và phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  92. Điều 81. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  93. Điều 82. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  94. Điều 83. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang
  95. Điều 84. Thẩm quyền quyết định đóng cửa nghĩa trang
  96. Điều 85. Lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  97. Điều 86. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
  98. Điều 87. Quy chế quản lý nghĩa trang
  99. Điều 88. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khen thưởng
  100. Điều 89. Xử lý những tồn tại và các chính sách hỗ trợ việc táng không sử dụng đất, di chuyển phần mộ riêng lẻ vào nghĩa trang tập trung
  101. Điều 90. Trách nhiệm của các sở, ngành
  102. Điều 91. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  103. Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  104. Chương IX
  105. Điều 93. Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  106. Điều 94. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong quy hoạch đô thị và nông thôn
  107. Điều 95. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  108. Điều 96. Quy định về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  109. Điều 97. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  110. Điều 98. Quy định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  111. Điều 99. Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  112. Điều 100. Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước khi đưa vào sử dụng
  113. Điều 101. Bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  114. Điều 102. Trách nhiệm đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  115. Điều 103. Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi đối với các tuyến đường đã xây dựng.
  116. Điều 104. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  117. Điều 105. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  118. Điều 106. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
  119. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  120. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  121. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  122. Chương I
  123. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  124. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  125. Chương II
  126. Điều 3. Phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đường bộ
  127. Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương
  128. Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương
  129. Điều 6. Quy định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác
  130. Điều 7. Đấu nối vào đường tỉnh
  131. Điều 8. Đấu nối vào đường đô thị, đường xã
  132. Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
  133. Điều 10. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã
  134. Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị
  135. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  136. Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ
  137. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  138. Điều 15. Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
  139. Chương III
  140. Điều 16. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
  141. Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị
  142. Điều 18. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
  143. Điều 19. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
  144. Điều 20. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị
  145. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  146. Điều 22. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
  147. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  148. Điều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
  149. Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
  150. Chương IV
  151. Điều 26. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước
  152. Điều 27. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
  153. Điều 28. Đơn vị cấp nước
  154. Chương V
  155. Điều 29. Quy hoạch thoát nước
  156. Điều 30. Chủ sở hữu công trình thoát nước
  157. Điều 31. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
  158. Điều 32. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
  159. Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
  160. Điều 34. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
  161. Điều 35. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước
  162. Điều 36. Điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu nối
  163. Điều 37. Hộp đấu nối và trách nhiệm thực hiện đấu nối
  164. Điều 38. Thời điểm đấu nối
  165. Điều 39. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
  166. Điều 40. Thỏa thuận, miễn trừ đấu nối
  167. Điều 41. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
  168. Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ngành trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
  169. Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  170. Điều 44. Trách nhiệm đơn vị thoát nước
  171. Điều 45. Trách nhiệm các tổ chức quản lý, sử dụng công trình chuyên ngành
  172. Điều 46. Trách nhiệm các Chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư; các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng
  173. Điều 47. Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước thải, xử lý nước thải
  174. Chương VI
  175. Điều 48. Thiết kế chiếu sáng đô thị
  176. Điều 49. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
  177. Điều 50. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
  178. Điều 51. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
  179. Điều 52. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
  180. Điều 53. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
  181. Điều 54. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng
  182. Điều 55. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị
  183. Điều 56. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì chiếu sáng công cộng đô thị
  184. Điều 57. Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng
  185. Điều 58. Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  186. Điều 59. Phân cấp và trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã
  187. Điều 60. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị
  188. Điều 61. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
  189. Chương VII
  190. Điều 62. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị
  191. Điều 63. Quy hoạch cây xanh đô thị
  192. Điều 64. Quy định trồng cây xanh trong đô thị
  193. Điều 65. Vườn ươm cây xanh đô thị
  194. Điều 66. Trồng cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi đô thị
  195. Điều 67. Lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị
  196. Điều 68. Quản lý cây nguy hiểm, cây bảo tồn trong đô thị
  197. Điều 69. Cải tạo, trồng thay thế cây đối với các tuyến phố đã có cây xanh đô thị
  198. Điều 70. Bảo vệ cây xanh đô thị
  199. Điều 71. Trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức, cá nhân
  200. Điều 72. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
  201. Điều 73. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
  202. Điều 74. Trường hợp đặc biệt cần chặt hạ, dịch chuyển ngay đối với cây xanh đô thị (không phải cấp phép)
  203. Điều 75. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  204. Điều 76. Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị
  205. Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  206. Điều 78. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
  207. Điều 79. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực, viễn thông, cấp nước, thoát nước
  208. Chương VIII
  209. Điều 80. Quản lý nhà nước và phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  210. Điều 81. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  211. Điều 82. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  212. Điều 83. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang
  213. Điều 84. Thẩm quyền quyết định đóng cửa nghĩa trang
  214. Điều 85. Lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  215. Điều 86. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
  216. Điều 87. Quy chế quản lý nghĩa trang
  217. Điều 88. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khen thưởng
  218. Điều 89. Xử lý những tồn tại và các chính sách hỗ trợ việc táng không sử dụng đất, di chuyển phần mộ riêng lẻ vào nghĩa trang tập trung
  219. Điều 90. Trách nhiệm của các sở, ngành
  220. Điều 91. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  221. Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
  222. Chương IX
  223. Điều 93. Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  224. Điều 94. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong quy hoạch đô thị và nông thôn
  225. Điều 95. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  226. Điều 96. Quy định về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  227. Điều 97. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  228. Điều 98. Quy định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  229. Điều 99. Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  230. Điều 100. Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước khi đưa vào sử dụng
  231. Điều 101. Bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  232. Điều 102. Trách nhiệm đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
  233. Điều 103. Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi đối với các tuyến đường đã xây dựng.
  234. Điều 104. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  235. Điều 105. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  236. Điều 106. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.