38/2025/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần
Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Người ký
- Vũ Việt Văn
- Ngày ban hành
- 19/09/2025
- Ngày hiệu lực
- 01/10/2025
Mục lục (218 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II
- Điều 3. Phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đường bộ
- Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương
- Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương
- Điều 6. Quy định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác
- Điều 7. Đấu nối vào đường tỉnh
- Điều 8. Đấu nối vào đường đô thị, đường xã
- Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
- Điều 10. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã
- Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 15. Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
- Chương III
- Điều 16. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị
- Điều 18. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
- Điều 19. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
- Điều 20. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 22. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
- Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Chương IV
- Điều 26. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 28. Đơn vị cấp nước
- Chương V
- Điều 29. Quy hoạch thoát nước
- Điều 30. Chủ sở hữu công trình thoát nước
- Điều 31. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 32. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
- Điều 34. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
- Điều 35. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước
- Điều 36. Điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu nối
- Điều 37. Hộp đấu nối và trách nhiệm thực hiện đấu nối
- Điều 38. Thời điểm đấu nối
- Điều 39. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
- Điều 40. Thỏa thuận, miễn trừ đấu nối
- Điều 41. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
- Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ngành trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 44. Trách nhiệm đơn vị thoát nước
- Điều 45. Trách nhiệm các tổ chức quản lý, sử dụng công trình chuyên ngành
- Điều 46. Trách nhiệm các Chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư; các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng
- Điều 47. Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước thải, xử lý nước thải
- Chương VI
- Điều 48. Thiết kế chiếu sáng đô thị
- Điều 49. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
- Điều 50. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
- Điều 51. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
- Điều 52. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
- Điều 53. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
- Điều 54. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng
- Điều 55. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 56. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 57. Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng
- Điều 58. Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 59. Phân cấp và trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 60. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 61. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
- Chương VII
- Điều 62. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị
- Điều 63. Quy hoạch cây xanh đô thị
- Điều 64. Quy định trồng cây xanh trong đô thị
- Điều 65. Vườn ươm cây xanh đô thị
- Điều 66. Trồng cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi đô thị
- Điều 67. Lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị
- Điều 68. Quản lý cây nguy hiểm, cây bảo tồn trong đô thị
- Điều 69. Cải tạo, trồng thay thế cây đối với các tuyến phố đã có cây xanh đô thị
- Điều 70. Bảo vệ cây xanh đô thị
- Điều 71. Trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức, cá nhân
- Điều 72. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
- Điều 73. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
- Điều 74. Trường hợp đặc biệt cần chặt hạ, dịch chuyển ngay đối với cây xanh đô thị (không phải cấp phép)
- Điều 75. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 76. Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị
- Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 78. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
- Điều 79. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực, viễn thông, cấp nước, thoát nước
- Chương VIII
- Điều 80. Quản lý nhà nước và phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 81. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 82. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 83. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang
- Điều 84. Thẩm quyền quyết định đóng cửa nghĩa trang
- Điều 85. Lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 86. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
- Điều 87. Quy chế quản lý nghĩa trang
- Điều 88. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khen thưởng
- Điều 89. Xử lý những tồn tại và các chính sách hỗ trợ việc táng không sử dụng đất, di chuyển phần mộ riêng lẻ vào nghĩa trang tập trung
- Điều 90. Trách nhiệm của các sở, ngành
- Điều 91. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Chương IX
- Điều 93. Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 94. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 95. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 96. Quy định về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 97. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 98. Quy định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 99. Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 100. Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước khi đưa vào sử dụng
- Điều 101. Bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 102. Trách nhiệm đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 103. Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi đối với các tuyến đường đã xây dựng.
- Điều 104. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 105. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 106. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II
- Điều 3. Phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đường bộ
- Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương
- Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương
- Điều 6. Quy định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác
- Điều 7. Đấu nối vào đường tỉnh
- Điều 8. Đấu nối vào đường đô thị, đường xã
- Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
- Điều 10. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã
- Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ
- Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 15. Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
- Chương III
- Điều 16. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị
- Điều 18. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
- Điều 19. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
- Điều 20. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 22. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
- Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Chương IV
- Điều 26. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 28. Đơn vị cấp nước
- Chương V
- Điều 29. Quy hoạch thoát nước
- Điều 30. Chủ sở hữu công trình thoát nước
- Điều 31. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 32. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
- Điều 34. Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
- Điều 35. Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước
- Điều 36. Điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu nối
- Điều 37. Hộp đấu nối và trách nhiệm thực hiện đấu nối
- Điều 38. Thời điểm đấu nối
- Điều 39. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
- Điều 40. Thỏa thuận, miễn trừ đấu nối
- Điều 41. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
- Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ngành trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 44. Trách nhiệm đơn vị thoát nước
- Điều 45. Trách nhiệm các tổ chức quản lý, sử dụng công trình chuyên ngành
- Điều 46. Trách nhiệm các Chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư; các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng
- Điều 47. Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước thải, xử lý nước thải
- Chương VI
- Điều 48. Thiết kế chiếu sáng đô thị
- Điều 49. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
- Điều 50. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
- Điều 51. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
- Điều 52. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
- Điều 53. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
- Điều 54. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng
- Điều 55. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 56. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 57. Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng
- Điều 58. Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 59. Phân cấp và trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 60. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 61. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
- Chương VII
- Điều 62. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị
- Điều 63. Quy hoạch cây xanh đô thị
- Điều 64. Quy định trồng cây xanh trong đô thị
- Điều 65. Vườn ươm cây xanh đô thị
- Điều 66. Trồng cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi đô thị
- Điều 67. Lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị
- Điều 68. Quản lý cây nguy hiểm, cây bảo tồn trong đô thị
- Điều 69. Cải tạo, trồng thay thế cây đối với các tuyến phố đã có cây xanh đô thị
- Điều 70. Bảo vệ cây xanh đô thị
- Điều 71. Trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức, cá nhân
- Điều 72. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
- Điều 73. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
- Điều 74. Trường hợp đặc biệt cần chặt hạ, dịch chuyển ngay đối với cây xanh đô thị (không phải cấp phép)
- Điều 75. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 76. Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị
- Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 78. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
- Điều 79. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực, viễn thông, cấp nước, thoát nước
- Chương VIII
- Điều 80. Quản lý nhà nước và phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 81. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 82. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 83. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang
- Điều 84. Thẩm quyền quyết định đóng cửa nghĩa trang
- Điều 85. Lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Điều 86. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
- Điều 87. Quy chế quản lý nghĩa trang
- Điều 88. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khen thưởng
- Điều 89. Xử lý những tồn tại và các chính sách hỗ trợ việc táng không sử dụng đất, di chuyển phần mộ riêng lẻ vào nghĩa trang tập trung
- Điều 90. Trách nhiệm của các sở, ngành
- Điều 91. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Chương IX
- Điều 93. Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 94. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 95. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 96. Quy định về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 97. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 98. Quy định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 99. Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 100. Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước khi đưa vào sử dụng
- Điều 101. Bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 102. Trách nhiệm đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
- Điều 103. Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi đối với các tuyến đường đã xây dựng.
- Điều 104. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 105. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 106. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.