16/2025/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người ký
Nguyễn Văn Út
Ngày ban hành
31/07/2025
Ngày hiệu lực
31/07/2025

Mục lục (51 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
  2. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  3. Điều 3. Tổ chức thực hiện
  4. Điều 4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  7. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
  8. Chương II
  9. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  10. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  11. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  12. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh
  13. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh
  14. Điều 8. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
  15. Điều 9. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
  16. Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị với Chủ tịch UBND cấp xã.
  17. Chương III
  18. Điều 11. Các loại chương trình công tác
  19. Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
  20. Điều 13. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
  21. Điều 14. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án
  22. Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  23. Chương IV
  24. Điều 16. Phiên họp UBND tỉnh
  25. Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  26. Điều 18. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  27. Điều 19. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  28. Điều 20. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
  29. Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  30. Điều 22. Tổ chức họp của các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc
  31. Chương V
  32. Điều 23. Các loại công việc và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  33. Điều 24. Thủ tục gửi Công văn, Tờ trình giải quyết công việc
  34. Điều 25. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
  35. Điều 26. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản
  36. Chương VI
  37. Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  38. Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  39. Điều 29. Quy định về việc ký văn bản
  40. Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  41. Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  42. Điều 32. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  43. Chương VII
  44. Điều 33. Nguyên tắc kiểm tra
  45. Điều 34. Phạm vi kiểm tra
  46. Điều 35. Phương thức kiểm tra
  47. Điều 36. Báo cáo kết quả kiểm tra
  48. Chương VIII
  49. Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
  50. Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
  51. Điều 39. Chế độ đi công tác
  52. Chương IX
  53. Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  54. Điều 41. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
  55. Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  56. Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  57. Điều 44. Tổ chức tiếp công dân
  58. Chương X
  59. Điều 45. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  60. Điều 46. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  61. Điều 47. Truyền thông tin trên mạng tin học

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.