72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVNNghị quyết liên tịchCòn hiệu lực

Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Cơ quan ban hành
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
20/02/2025
Ngày hiệu lực
20/02/2025

Mục lục (58 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc tiếp xúc cử tri
  5. Chương II
  6. Điều 4. Quyền và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
  7. Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cử tri
  8. Điều 6. Trách nhiệm của Đoàn đại biểu Quốc hội trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  9. Điều 7. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  10. Điều 8. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  11. Điều 9. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  12. Điều 10. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  13. Điều 11. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  14. Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  15. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  16. Điều 14. Trách nhiệm của Thủ trưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri
  17. Điều 15. Trách nhiệm của Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội  trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  18. Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, bộ phận giúp việc Hội đồng nhân dân cấp xã trong hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
  19. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí
  20. Chương III
  21. Điều 18. Hoạt động tiếp xúc cử tri
  22. Điều 19. Hình thức, phương thức tiếp xúc cử tri
  23. Điều 20. Nội dung tiếp xúc cử tri
  24. Điều 21. Hội nghị tiếp xúc cử tri
  25. Điều 22. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cùng tiếp xúc cử tri
  26. Điều 23. Thành phần tham dự Hội nghị tiếp xúc cử tri
  27. Điều 24. Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri
  28. Điều 25. Tiếp xúc cử tri định kỳ trước và sau kỳ họp thường lệ của Quốc hội
  29. Điều 26. Tiếp xúc cử tri định kỳ trước và sau kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân
  30. Điều 27. Tiếp xúc cử tri nơi cư trú
  31. Điều 28. Tiếp xúc cử tri nơi làm việc
  32. Điều 29. Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực
  33. Điều 30. Tiếp xúc cử tri theo đối tượng của đại biểu Quốc hội
  34. Điều 31. Tiếp xúc cử tri ngoài địa bàn tỉnh, thành phố, nơi đại biểu Quốc hội ứng cử hoặc chuyển sinh hoạt đến
  35. Điều 32. Tiếp xúc cử tri ngoài đơn vị bầu cử của đại biểu Hội đồng nhân dân
  36. Điều 33. Tiếp xúc với cá nhân hoặc nhóm cử tri
  37. Điều 34. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp bất thường của Quốc hội, kỳ họp chuyên đề hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất của Hội đồng nhân dân
  38. Điều 35. Tiếp xúc cử tri trực tuyến, tiếp xúc cử tri trực tiếp kết hợp với trực tuyến
  39. Điều 36. Tiếp xúc cử tri trong tình hình thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng
  40. Chương IV
  41. Điều 37. Tập hợp, tổng hợp, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  42. Điều 38. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp bất thường của Quốc hội
  43. Điều 39. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội
  44. Điều 40. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân cả nước
  45. Điều 41. Tập hợp, tổng hợp, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  46. Điều 42. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân
  47. Điều 43. Tổng hợp nhận xét của cử tri thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  48. Chương V
  49. Điều 44. Trách nhiệm giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Quốc hội
  50. Điều 45. Trách nhiệm giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân
  51. Điều 46. Trách nhiệm giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
  52. Điều 47. Trách nhiệm giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
  53. Điều 48. Trách nhiệm giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến hoạt động của của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương
  54. Điều 49. Thời hạn giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri đối với hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
  55. Điều 50. Thời hạn giải quyết, trả lời cử tri, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri đối với hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  56. Điều 51. Công khai kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
  57. Chương VI
  58. Điều 52. Cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
  59. Điều 53. Trách nhiệm tham gia giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
  60. Điều 54. Xem xét kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp Quốc hội, kỳ họp Hội đồng nhân dân
  61. Điều 55. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về nội dung kiến nghị của cử tri và Nhân dân; tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại báo cáo về công tác dân nguyện
  62. Chương VII
  63. Điều 56. Tổ chức thi hành
  64. Điều 57. Kinh phí bảo đảm hoạt động tiếp xúc cử tri
  65. Điều 58. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.