53/2024/QH15LuậtCòn hiệu lực

PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
28/11/2024
Ngày hiệu lực
01/07/2025

Mục lục (63 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
  5. Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống mua bán người
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống mua bán người
  7. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân
  8. Chương II
  9. Điều 7. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người
  10. Điều 8. Tư vấn về phòng ngừa mua bán người
  11. Điều 9. Quản lý về an ninh, trật tự
  12. Điều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh, dịch vụ
  13. Điều 11. Quản lý hoạt động xuất nhập cảnh
  14. Điều 12. Trao đổi thông tin để quản lý hoạt động xuất nhập cảnh
  15. Điều 13. Lồng ghép nội dung phòng ngừa mua bán người vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
  16. Điều 14. Quyền và trách nhiệm của cá nhân tham gia phòng ngừa mua bán người
  17. Điều 15. Trách nhiệm của gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người
  18. Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia phòng ngừa mua bán người
  19. Điều 17. Trách nhiệm phòng ngừa mua bán người trong tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ
  20. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, thông tấn tham gia phòng ngừa mua bán người
  21. Điều 19. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia phòng ngừa mua bán người
  22. Điều 20. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia phòng ngừa mua bán người
  23. Điều 21. Trách nhiệm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia phòng ngừa mua bán người
  24. Chương III
  25. Điều 22. Tố cáo, tố giác, báo tin, kiến nghị khởi tố về hành vi vi phạm
  26. Điều 23. Phát hiện hành vi vi phạm thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra
  27. Điều 24. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm thông qua hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm
  28. Điều 25. Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hành vi phạm tội mua bán người, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người
  29. Điều 26. Xử lý vi phạm
  30. Chương IV
  31. Điều 27. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
  32. Điều 28. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
  33. Điều 29. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
  34. Điều 30. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
  35. Điều 31. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
  36. Điều 32. Căn cứ để xác định nạn nhân
  37. Điều 33. Giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân và thẩm quyền cấp giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân
  38. Điều 34. Điều kiện và đối tượng được bảo vệ
  39. Điều 35. Biện pháp bảo vệ và thẩm quyền áp dụng
  40. Điều 36. Bảo vệ bí mật thông tin về nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng
  41. Chương V
  42. Điều 37. Đối tượng và chế độ hỗ trợ
  43. Điều 38. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
  44. Điều 39. Hỗ trợ y tế
  45. Điều 40. Hỗ trợ phiên dịch
  46. Điều 41. Hỗ trợ pháp luật, trợ giúp pháp lý
  47. Điều 42. Hỗ trợ chi phí đi lại
  48. Điều 43. Hỗ trợ tâm lý
  49. Điều 44. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
  50. Điều 45. Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn
  51. Điều 46. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ
  52. Điều 47. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân
  53. Chương VI
  54. Điều 48. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người
  55. Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người
  56. Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Công an
  57. Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  58. Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  59. Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  60. Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  61. Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  62. Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  63. Chương VII
  64. Điều 57. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người
  65. Điều 58. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người
  66. Điều 59. Hợp tác quốc tế trong việc giải cứu và đưa nạn nhân về nước
  67. Điều 60. Tương trợ tư pháp trong phòng, chống mua bán người
  68. Chương VIII
  69. Điều 61. Bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
  70. Điều 62. Hiệu lực thi hành
  71. Điều 63. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.