188/2025/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Lê Thành Long
Ngày ban hành
01/07/2025
Ngày hiệu lực
15/08/2025

Mục lục (84 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế
  5. Điều 4. Xác định số tiền phải nộp và hoàn trả chi phí cho người bệnh trong trường hợp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế
  6. Chương II
  7. Điều 5. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
  8. Điều 6. Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
  9. Điều 7. Phương thức, trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế của một số đối tượng
  10. Điều 8. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở
  11. Chương III
  12. Điều 9. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng
  13. Điều 10. Thông tin thẻ bảo hiểm y tế
  14. Điều 11. Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế
  15. Điều 12. Thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế
  16. Điều 13. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng
  17. Chương IV
  18. Điều 14. Phạm vi hưởng về chi phí vận chuyển người bệnh
  19. Điều 15. Mức hưởng bảo hiểm y tế của một số đối tượng, trường hợp
  20. Điều 16. Đối tượng không áp dụng tỷ lệ thanh toán quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế
  21. Điều 17. Áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp
  22. Điều 18. Áp dụng mức hưởng đối với trường hợp có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên
  23. Điều 19. Lộ trình thực hiện và tỷ lệ mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản theo quy định tại điểm e và điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế
  24. Điều 20. Mức hưởng đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu
  25. Điều 21. Quy định thời điểm áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp có nhiều mức hưởng hoặc thay đổi mức hưởng
  26. Chương V
  27. Điều 22. Điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  28. Điều 23. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  29. Điều 24. Các trường hợp ký phụ lục hợp đồng và thông báo thông tin thay đổi trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  30. Điều 25. Nội dung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  31. Điều 26. Hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  32. Điều 27. Hồ sơ ký phụ lục hợp đồng
  33. Điều 28. Thủ tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  34. Điều 29. Thủ tục ký phụ lục hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  35. Điều 30. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã, phường, đặc khu, nhà hộ sinh, phòng khám đa khoa khu vực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan, đơn vị, trường học
  36. Điều 31. Tạm dừng hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  37. Điều 32. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và thủ tục chấm dứt hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  38. Điều 33. Thanh lý hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  39. Điều 34. Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện hợp đồng
  40. Điều 35. Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện hợp đồng
  41. Điều 36. Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  42. Chương VI
  43. Điều 37. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế
  44. Điều 38. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp
  45. Chương VII
  46. Điều 39. Phương thức thanh toán theo giá dịch vụ
  47. Điều 40. Phương thức thanh toán theo định suất
  48. Điều 41. Phương thức thanh toán theo nhóm chẩn đoán
  49. Điều 42. Áp dụng phương thức thanh toán
  50. Chương VIII
  51. Điều 43. Thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế được điều chuyển giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  52. Điều 44. Quy định về việc chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở khác đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ cận lâm sàng
  53. Điều 45. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật
  54. Điều 46. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngoài giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ
  55. Điều 47. Thanh toán chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
  56. Điều 48. Mức thanh toán trong trường hợp dịch vụ kỹ thuật đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định và thực hiện nhưng vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật
  57. Điều 49. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho cơ sử khám bệnh, chữa bệnh là đơn vị sự nghiệp công lập tư bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Đấu thầu năm 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15
  58. Điều 50. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp
  59. Điều 51. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  60. Điều 52. Thu hồi chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  61. Điều 53. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc từ chối thanh toán, thu hồi chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  62. Chương IX
  63. Điều 54. Các trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật Bảo hiểm y tế
  64. Điều 55. Hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp
  65. Điều 56. Quy trình, thủ tục thanh toán trực tiếp
  66. Điều 57. Mức thanh toán trực tiếp đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 31 của Luật Bảo hiểm y tế
  67. Điều 58. Thuốc, thiết bị y tế thuộc trường hợp được thanh toán trực tiếp cho người bệnh khi người bệnh tự mua
  68. Điều 59. Điều kiện thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc, thiết bị y tế
  69. Điều 60. Mức thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc, thiết bị y tế
  70. Chương X
  71. Điều 61. Phân bổ và sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế
  72. Điều 62. Mức chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
  73. Điều 63. Điều kiện, nội dung chi, thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
  74. Điều 64. Quản lý và sử dụng quỹ dự phòng
  75. Điều 65. Lập dự toán thu, chi, thông báo số dự kiến chi và quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm y tế
  76. Chương XI
  77. Điều 66. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện bảo hiểm y tế
  78. Điều 67. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện bảo hiểm y tế
  79. Điều 68. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện bảo hiểm y tế
  80. Chương XII
  81. Điều 69. Điều khoản chuyển tiếp
  82. Điều 70. Hiệu lực thi hành
  83. Điều 71. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  84. Điều 72. Trách nhiệm thi hành
  85. Điều 1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
  86. Điều 2. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
  87. Điều 3. Quyền và trách nhiệm của bên A
  88. Điều 4. Quyền và trách nhiệm của bên B
  89. Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng
  90. Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp Hợp đồng
  91. Điều 7. Cam kết chung
  92. Điều 1. Thỏa thuận thanh lý Hợp đồng
  93. Điều 2. Xác nhận việc thực hiện hợp đồng
  94. Điều 3. Công nợ và nghĩa vụ thanh toán
  95. Điều 4. Chấm dứt hiệu lực hợp đồng
  96. Điều 5. Cam kết của các bên

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.