10/2024/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về khu công nghệ cao

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Trần Lưu Quang
Ngày ban hành
01/02/2024
Ngày hiệu lực
25/03/2024

Mục lục (52 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  3. Điều 3. Phương hướng xây dựng khu công nghệ cao
  4. Điều 4. Phương án phát triển khu công nghệ cao
  5. Điều 5. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao
  6. Điều 6. Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao
  7. Điều 7. Hồ sơ trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao
  8. Điều 8. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ thành lập, mở rộng khu công nghệ cao
  9. Điều 9. Hồ sơ trình về việc thành lập, mở rộng khu Công nghệ cao và thẩm quyền quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao
  10. Chương III
  11. Điều 10. Các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghệ cao
  12. Điều 11. Hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước
  13. Điều 12. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao
  14. Điều 13. Cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật
  15. Điều 14. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong khu công nghệ cao
  16. Điều 15. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ cao, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao
  17. Điều 16. Chính sách đối với doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao
  18. Điều 17. Quản lý quy hoạch, xây dựng
  19. Điều 18. Quản lý đất đai
  20. Điều 19. Quản lý hoạt động đầu tư
  21. Điều 20. Quản lý bảo vệ môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và các hoạt động khác
  22. Điều 21. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
  23. Điều 22. Xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao
  24. Điều 23. Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao
  25. Điều 24. Điều kiện đối với nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao
  26. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng trong khu công nghệ cao
  27. Điều 26. Trình tự, thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này
  28. Chương IV
  29. Điều 27. Các loại hình hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao
  30. Điều 28. Nguyên tắc đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao
  31. Điều 29. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
  32. Điều 30. Đào tạo nhân lực công nghệ cao
  33. Điều 31. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
  34. Điều 32. Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao
  35. Điều 33. Cung ứng dịch vụ công nghệ cao
  36. Điều 34. Các loại hình hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
  37. Điều 35. Nguyên tắc đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
  38. Điều 36. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao
  39. Điều 37. Đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp
  40. Điều 38. Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp
  41. Điều 39. Cung ứng dịch vụ công nghệ cao trong nông nghiệp
  42. Chương V
  43. Điều 40. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao
  44. Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao
  45. Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  46. Điều 43. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  47. Điều 44. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ
  48. Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  49. Chương VI
  50. Điều 46. Chức năng, địa vị pháp lý của Ban quản lý khu công nghệ cao
  51. Điều 47. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao
  52. Điều 48. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý khu công nghệ cao
  53. Chương VII
  54. Điều 49. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động như sau:
  55. Điều 50. Quy định chuyển tiếp
  56. Điều 51. Hiệu lực thi hành
  57. Điều 52. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.