01/2021/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
04/01/2021
Ngày hiệu lực
04/01/2021

Mục lục (101 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
  6. Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
  7. Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
  8. Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh
  9. Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
  10. Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  11. Điều 10. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  12. Điều 11. Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  13. Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
  14. Điều 13. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng
  15. Chương II
  16. Điều 14. Cơ quan đăng ký kinh doanh
  17. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
  19. Điều 17. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
  20. Chương III
  21. Điều 18. Đăng ký tên doanh nghiệp
  22. Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
  23. Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  24. Chương IV
  25. Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
  26. Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
  27. Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
  28. Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  29. Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty
  30. Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  31. Điều 27. Đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
  32. Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội
  33. Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
  34. Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  35. Điều 31. Hồ Sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
  36. Điều 32. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  37. Điều 33. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  38. Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  39. Điều 35. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
  40. Điều 36. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
  41. Điều 37. Phương thức thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
  42. Điều 38. Chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
  43. Điều 39. Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
  44. Điều 40. Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  45. Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
  46. Chương V
  47. Điều 42. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
  48. Điều 43. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
  49. Điều 44. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số
  50. Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
  51. Điều 46. Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh
  52. Chương VI
  53. Điều 47. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
  54. Điều 48. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
  55. Điều 49. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
  56. Điều 50. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
  57. Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
  58. Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  59. Điều 53. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  60. Điều 54. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
  61. Điều 55. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
  62. Điều 56. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
  63. Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
  64. Điều 58. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
  65. Điều 59. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
  66. Điều 60. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền
  67. Điều 61. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập
  68. Điều 62. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  69. Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  70. Điều 64. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
  71. Điều 65. Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  72. Chương VII
  73. Điều 66. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  74. Điều 67. Tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  75. Điều 68. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  76. Điều 69. Xử lý trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác
  77. Điều 70. Đăng ký giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp
  78. Điều 71. Đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
  79. Điều 72. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  80. Điều 73. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập
  81. Điều 74. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
  82. Điều 75. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  83. Điều 76. Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  84. Điều 77. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
  85. Điều 78. Quy trình đăng tải quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án
  86. Chương VIII
  87. Điều 79. Hộ kinh doanh
  88. Điều 80. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
  89. Điều 81. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh
  90. Điều 82. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  91. Điều 83. Mã số đăng ký hộ kinh doanh
  92. Điều 84. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh
  93. Điều 85. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
  94. Điều 86. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
  95. Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh
  96. Điều 88. Đặt tên hộ kinh doanh
  97. Điều 89. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh
  98. Điều 90. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
  99. Điều 91. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh
  100. Điều 92. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
  101. Điều 93. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  102. Điều 94. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  103. Chương IX
  104. Điều 95. Xử lý vi phạm, khen thưởng
  105. Điều 96. Quy định chuyển tiếp đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
  106. Điều 97. Quy định chuyển tiếp đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
  107. Điều 98. Quy định chuyển tiếp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được đăng ký thành lập và hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
  108. Điều 99. Quy định chuyển tiếp đối với hộ kinh doanh do hộ gia đình, nhóm cá nhân thành lập
  109. Điều 100. Hiệu lực thi hành
  110. Điều 101. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.