86/2015/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

An toàn thông tin mạng

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
19/11/2015
Ngày hiệu lực
01/07/2016

Mục lục (54 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng
  7. Điều 6. Hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng
  8. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  9. Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng
  10. Chương II
  11. Điều 9. Phân loại thông tin
  12. Điều 10. Quản lý gửi thông tin
  13. Điều 11. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
  14. Điều 12. Bảo đảm an toàn tài nguyên viễn thông
  15. Điều 13. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
  16. Điều 14. Ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia
  17. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thông tin mạng
  18. Điều 16. Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
  19. Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân
  20. Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân
  21. Điều 19. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng
  22. Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
  23. Điều 21. Phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin
  24. Điều 22. Nhiệm vụ bảo vệ hệ thống thông tin
  25. Điều 23. Biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin
  26. Điều 24. Giám sát an toàn hệ thống thông tin
  27. Điều 25. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
  28. Điều 26. Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia
  29. Điều 27. Trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia
  30. Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
  31. Điều 29. Ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố
  32. Chương III
  33. Điều 30. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  34. Điều 31. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  35. Điều 32. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  36. Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ và thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  37. Điều 34. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
  38. Điều 35. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  39. Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  40. Chương IV
  41. Điều 37. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
  42. Điều 38. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
  43. Điều 39. Đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin mạng
  44. Chương V
  45. Điều 40. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
  46. Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
  47. Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  48. Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  49. Điều 44. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  50. Điều 45. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  51. Điều 46. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  52. Điều 47. Nguyên tắc quản lý nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
  53. Điều 48. Sản phẩm nhập khẩu theo giấy phép trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
  54. Chương VI
  55. Điều 49. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn thông tin mạng
  56. Điều 50. Văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng
  57. Chương VII
  58. Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
  59. Điều 52. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
  60. Chương VIII
  61. Điều 53. Hiệu lực thi hành
  62. Điều 54. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.