105/2006/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
22/09/2006
Ngày hiệu lực
21/10/2006

Mục lục (63 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
  6. Chương II
  7. Điều 5. Xác định hành vi xâm phạm
  8. Điều 6. Căn cứ xác định đối tượng được bảo hộ
  9. Điều 7. Yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
  10. Điều 8. Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế
  11. Điều 9. Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
  12. Điều 10. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp
  13. Điều 11. Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
  14. Điều 12. Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
  15. Điều 13. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại
  16. Điều 14. Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
  17. Điều 15. Căn cứ xác định tính chất và mức độ xâm phạm
  18. Điều 16. Nguyên tắc xác định thiệt hại
  19. Điều 17. Tổn thất về tài sản
  20. Điều 18. Giảm sút về thu nhập, lợi nhuận
  21. Điều 19. Tổn thất về cơ hội kinh doanh
  22. Điều 20. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại
  23. Chương III
  24. Điều 21. Thực hiện quyền tự bảo vệ
  25. Điều 22. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
  26. Điều 23. Tài liệu, chứng cứ, hiện vật, kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
  27. Điều 24. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền
  28. Điều 25. Chứng cứ chứng minh xâm phạm
  29. Điều 26. Trách nhiệm của người yêu cầu xử lý xâm phạm
  30. Điều 27. Nộp đơn và giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
  31. Chương IV
  32. Điều 28. Xác định giá trị hàng hoá vi phạm
  33. Điều 29. Xử lý hàng hoá xâm phạm
  34. Điều 30. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
  35. Điều 31. Buộc tiêu huỷ
  36. Điều 32. Tịch thu
  37. Điều 33. Các biện pháp hành chính khác và thẩm quyền, thủ tục xử phạt
  38. Chương V
  39. Điều 34. Quyền yêu cầu kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
  40. Điều 35. Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn
  41. Điều 36. Thủ tục xử lý đơn
  42. Điều 37. Xử lý hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm
  43. Điều 38. Thủ tục kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
  44. Chương VI
  45. Điều 39. Nội dung và lĩnh vực giám định sở hữu trí tuệ
  46. Điều 40. Thẩm quyền trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ và quyền yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ
  47. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ
  48. Điều 42. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ
  49. Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ
  50. Điều 44. Giám định viên sở hữu trí tuệ
  51. Điều 45. Trưng cầu giám định
  52. Điều 46. Yêu cầu giám định
  53. Điều 47. Giao, nhận, trả lại đối tượng giám định sở hữu trí tuệ
  54. Điều 48. Lấy mẫu giám định sở hữu trí tuệ
  55. Điều 49. Thực hiện giám định sở hữu trí tuệ
  56. Điều 50. Giám định bổ sung, giám định lại
  57. Điều 51. Văn bản kết luận giám định
  58. Điều 52. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện giám định
  59. Điều 53. Phí giám định
  60. Chương VII
  61. Điều 54. Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
  62. Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
  63. Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
  64. Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  65. Điều 58. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
  66. Điều 59. Ban Chỉ đạo quốc gia về sở hữu trí tuệ
  67. Điều 60. Cơ chế phối hợp
  68. Chương VIII
  69. Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
  70. Điều 62. Hiệu lực của Nghị định
  71. Điều 63. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.