22/2021/NQ-HĐNDNghị quyếtHết hiệu lực một phần

Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Người ký
Thào Hồng Sơn
Ngày ban hành
16/07/2021
Ngày hiệu lực
01/08/2021

Mục lục (53 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
  2. Chương I
  3. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  4. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  5. Chương II
  6. Điều 3. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân tỉnh
  7. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
  8. Điều 5. Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  9. Điều 6. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  10. Điều 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và bị mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  11. Chương III
  12. Điều 8. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  13. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  14. Điều 10. Các phiên họp, hội nghị làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  15. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  16. Điều 12. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  17. Điều 13. Giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  18. Điều 14. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  19. Điều 15. Chỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  20. Điều 16. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri
  21. Điều 17. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát
  22. Điều 18. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  23. Điều 19. Hoạt động chất vấn, giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  24. Chương IV
  25. Điều 20. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  26. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  27. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  28. Điều 23. Chế độ làm việc của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  29. Điều 24. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  30. Chương V
  31. Điều 25. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  32. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  33. Điều 27. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  34. Điều 28. Chế độ hội họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  35. Điều 29. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu
  36. Điều 30. Trách nhiệm Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp xúc cử tri
  37. Chương VI
  38. Điều 31. Thời điểm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  39. Điều 32. Chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  40. Điều 33. Trình bày các văn bản tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  41. Điều 34. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  42. Điều 35. Chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  43. Điều 36. Biểu quyết tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  44. Điều 37. Lấy ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bằng hình thức phiếu xin ý kiến, phiếu biểu quyết
  45. Điều 38. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  46. Điều 39. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  47. Điều 40. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  48. Điều 41. Những hoạt động sau khi kết thúc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  49. Chương VII
  50. Điều 42. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương
  51. Điều 43. Mối quan hệ công tác với Tỉnh ủy
  52. Điều 44. Mối quan hệ công tác với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
  53. Điều 45. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
  54. Điều 46. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp huyện
  55. Chương VIII
  56. Chương IX
  57. Điều 49. Việc sử dụng con dấu, chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  58. Điều 50. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  59. Điều 51. Công tác thi đua, khen thưởng
  60. Điều 52. Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh
  61. Điều 53. Các điều kiện bảo đảm khác
  62. Chương X
  63. Điều 54

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

22/2021/NQ-HĐND: Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 — ThauSo