03/2021/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Người ký
Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành
11/01/2021
Ngày hiệu lực
27/01/2021

Mục lục (57 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 87/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các Doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Quy định chung và nguyên tắc khen thưởng
  8. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng
  9. Điều 5. Xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
  10. Chương II
  11. Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
  12. Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  13. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
  14. Điều 9. Sáng kiến
  15. Điều 10. Hội đồng Xét duyệt sáng kiến các cấp
  16. Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
  17. Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
  18. Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  19. Điều 14. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
  20. Điều 15. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  21. Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
  22. Điều 17. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
  23. Điều 18. Danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân xuất sắc”
  24. Điều 19. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
  25. Điều 20. Danh hiệu  “Cờ thi đua của Chính phủ”
  26. Điều 21. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua
  27. Chương III
  28. Điều 22. Các loại hình khen thưởng
  29. Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng
  30. Điều 24. Giấy khen
  31. Điều 25. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh
  32. Điều 26. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  33. Điều 27. Huân chương Lao động hạng ba
  34. Điều 28. Huân chương Lao động hạng nhì
  35. Điều 29. Huân chương Lao động hạng nhất
  36. Điều 30. Khen thưởng quá trình cống hiến; khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo; khen thưởng doanh nghiệp
  37. Chương IV
  38. Điều 31. Tuyến trình khen thưởng
  39. Điều 32. Quy định về thủ tục hồ sơ
  40. Chương V
  41. Điều 33. Tỷ lệ phiếu bầu xét khen thưởng
  42. Điều 34. Hiệp y khen thưởng
  43. Điều 35. Hồ sơ hiệp y khen thưởng
  44. Điều 36. Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp Nhà nước xét khen thưởng
  45. Điều 37. Thời hạn trình hồ sơ khen thưởng
  46. Điều 38. Thời gian thẩm định hồ sơ và xét khen thưởng
  47. Điều 39. Quy định về biểu mẫu
  48. Chương VI
  49. Điều 40. Quỹ thi đua, khen thưởng
  50. Điều 41. Nguồn và mức trích quỹ
  51. Điều 42. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
  52. Điều 43. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  53. Điều 44. Nguyên tắc tính tiền thưởng
  54. Điều 45. Mức tiền thưởng
  55. Điều 46. Các quyền lợi khác
  56. Chương VII
  57. Điều 47. Việc tuyên truyền cho thi đua, khen thưởng
  58. Điều 48. Đăng ký thi đua và đăng ký xét khen thưởng hàng năm
  59. Điều 49. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
  60. Điều 50. Lễ trao tặng
  61. Điều 51. Mẫu bằng công nhận danh hiệu thi đua
  62. Điều 52. Thông báo kết quả khen thưởng
  63. Điều 53. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
  64. Điều 54. Hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quy chế

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.