25/2020/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
28/02/2020
Ngày hiệu lực
20/04/2020

Mục lục (92 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  3. Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
  4. Điều 3. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP
  5. Điều 4. Đăng tải thông tin về đấu thầu
  6. Điều 5. Thời hạn đăng tải thông tin về đấu thầu
  7. Điều 6. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư
  8. Điều 7. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư
  9. Điều 8. Thời gian và chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP nhóm C
  10. Điều 9. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP
  11. Điều 10. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
  12. Điều 11. Điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất
  13. Điều 12. Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất
  14. Điều 13. Chuẩn bị, nộp và đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
  15. Điều 14. Lưu trữ thông tin trong đấu thầu
  16. Điều 15. Tổ chuyên gia
  17. Điều 16. Lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa
  18. Chương II
  19. Điều 17. Quy trình chi tiết
  20. Điều 18. Áp dụng sơ tuyển
  21. Điều 19. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển
  22. Điều 20. Thông báo mời sơ tuyển, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển
  23. Điều 21. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu
  24. Điều 22. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
  25. Điều 23. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn
  26. Điều 24. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  27. Điều 25. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  28. Điều 26. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  29. Chương III
  30. Điều 27. Quy trình chi tiết
  31. Điều 28. Lập hồ sơ mời thầu
  32. Điều 29. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
  33. Điều 30. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
  34. Điều 31. Mời thầu
  35. Điều 32. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
  36. Điều 33. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
  37. Điều 34. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  38. Điều 35. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
  39. Điều 36. Làm rõ hồ sơ dự thầu
  40. Điều 37. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
  41. Điều 38. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  42. Điều 39. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
  43. Điều 40. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính – thương mại
  44. Điều 41. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính – thương mại
  45. Điều 42. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  46. Điều 43. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  47. Điều 44. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
  48. Điều 45. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án
  49. Chương IV
  50. Điều 46. Quy trình chi tiết
  51. Điều 47. Lập hồ sơ mời thầu
  52. Điều 48. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
  53. Điều 49. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
  54. Điều 50. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu
  55. Điều 51. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  56. Điều 52. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  57. Điều 53. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
  58. Điều 54. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính – thương mại
  59. Điều 55. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính – thương mại
  60. Điều 56. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  61. Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  62. Điều 58. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
  63. Điều 59. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án
  64. Điều 60. Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
  65. Chương V
  66. Điều 61. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư
  67. Điều 62. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  68. Điều 63. Đánh giá hồ sơ đề xuất
  69. Điều 64. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  70. Điều 65. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu
  71. Điều 66. Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án
  72. Điều 67. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư
  73. Điều 68. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  74. Điều 69. Đánh giá hồ sơ đề xuất
  75. Điều 70. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  76. Điều 71. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu
  77. Điều 72. Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án
  78. Điều 73. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
  79. Điều 74. Hồ sơ đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
  80. Chương VI
  81. Điều 75. Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
  82. Điều 76. Thẩm định kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  83. Điều 77. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  84. Điều 78. Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  85. Điều 79. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định
  86. Chương VII
  87. Điều 80. Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư
  88. Điều 81. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị
  89. Điều 82. Hội đồng tư vấn
  90. Điều 83. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà đầu tư
  91. Chương VIII
  92. Điều 84. Các hình thức xử lý vi phạm
  93. Điều 85. Hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư
  94. Điều 86. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  95. Điều 87. Bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu
  96. Điều 88. Kiểm tra hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư
  97. Điều 89. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư
  98. Chương IX
  99. Điều 90. Quy định chuyển tiếp
  100. Điều 91. Hướng dẫn thi hành
  101. Điều 92. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.