77/2017/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
03/07/2017
Ngày hiệu lực
20/08/2017

Mục lục (40 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Chương II
  6. Điều 4. Tàu thuyền nhập cảnh
  7. Điều 5. Tàu thuyền xuất cảnh
  8. Điều 6. Tàu thuyền quá cảnh
  9. Điều 7. Tàu thuyền chuyển cảng
  10. Điều 8. Thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng
  11. Điều 9. Trách nhiệm trong thực hiện thủ tục biên phòng
  12. Điều 10. Thực hiện thủ tục biên phòng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
  13. Điều 11. Đối tượng áp dụng thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử
  14. Điều 12. Đối tượng áp dụng thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công
  15. Điều 13. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  16. Điều 14. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền chuyển cảng
  17. Điều 15. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền, thuyền viên, hành khách đi trên tàu chở khách du lịch quốc tế
  18. Điều 16. Thủ tục biên phòng theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền và người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền
  19. Điều 17. Thủ tục biên phòng đối với tàu cá Việt Nam, thuyền viên, hành khách đi trên tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam
  20. Điều 18. Đối tượng kiểm tra, giám sát biên phòng
  21. Điều 19. Nội dung kiểm tra, giám sát biên phòng
  22. Điều 20. Biện pháp kiểm tra, giám sát biên phòng
  23. Điều 21. Các loại giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp
  24. Điều 22. Cấp thị thực
  25. Điều 23. Cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên
  26. Điều 24. Cấp Giấy phép xuống tàu
  27. Điều 25. Cấp Giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam neo đậu tại cảng; người điều khiển phương tiện Việt Nam, phương tiện nước ngoài cập mạn tàu thuyền nước ngoài; thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ hoặc xuống các tàu thuyền khác đang neo đậu tại cảng
  28. Chương III
  29. Điều 26. Người Việt Nam, người nước ngoài hoạt động tại cửa khẩu cảng
  30. Điều 27. Thuyền viên, hành khách trên tàu thuyền chưa làm thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến phải đưa đi cấp cứu tại các cơ sở y tế của Việt Nam
  31. Điều 28. Thuyền viên, hành khách nước ngoài không đủ điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam phải đi cấp cứu tại các cơ sở y tế của Việt Nam
  32. Điều 29. Thuyền viên nước ngoài đi bờ
  33. Điều 30. Tàu thuyền và các loại phương tiện khác hoạt động tại cửa khẩu cảng
  34. Điều 31. Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng
  35. Điều 32. Từ chối, tạm hoãn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh đối với tàu thuyền
  36. Điều 33. Chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh đối với thuyền viên, hành khách qua cửa khẩu cảng
  37. Chương IV
  38. Điều 34. Bộ Quốc phòng
  39. Điều 35. Các bộ, ngành liên quan
  40. Điều 36. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cửa khẩu cảng
  41. Điều 37. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
  42. Điều 38. Xây dựng các dự án, công trình tại cửa khẩu cảng
  43. Chương V
  44. Điều 39. Hiệu lực thi hành
  45. Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.