32/2007/QĐ-BGTVTQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng"

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành
05/07/2007
Ngày hiệu lực
10/08/2007

Mục lục (115 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế không lưu hàng không dân dụng".
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Quy ước viết tắt
  7. Điều 3. Giải thích thuật ngữ
  8. Điều 4. Dịch vụ không lưu
  9. Điều 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
  10. Chương II
  11. Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  12. Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
  13. Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
  14. Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay và tổ lái
  15. Điều 10. Nhân viên không lưu
  16. Điều 11. Nhiệm vụ của nhân viên không lưu
  17. Điều 12. Giấy phép nhân viên không lưu
  18. Điều 13. Huấn luyện nhân viên không lưu
  19. Chương III
  20. Điều 14. Phạm vi áp dụng quy tắc bay
  21. Điều 15. Chấp hành quy tắc bay
  22. Điều 16. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
  23. Điều 17. Bảo vệ con người và tài sản
  24. Điều 18. Hoạt động gần tàu bay khác
  25. Điều 19. Quyền ưu tiên trong khi bay
  26. Điều 20. Sử dụng đèn tàu bay
  27. Điều 21. Bay bằng thiết bị giả định
  28. Điều 22. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
  29. Điều 23. Nộp kế hoạch bay không lưu
  30. Điều 24. Nội dung của kế hoạch bay không lưu
  31. Điều 25. Điền kế hoạch bay không lưu
  32. Điều 26. Thay đổi kế hoạch bay không lưu
  33. Điều 27. Chấm dứt kế hoạch bay không lưu
  34. Điều 28. Tín hiệu
  35. Điều 29. Thời gian
  36. Điều 30. Huấn lệnh kiểm soát không lưu
  37. Điều 31. Thực hiện kế hoạch bay không lưu
  38. Điều 32. Báo cáo vị trí
  39. Điều 33. Kết thúc kiểm soát
  40. Điều 34. Quy định về liên lạc
  41. Điều 35. Can thiệp bất hợp pháp
  42. Điều 36. Bay chặn
  43. Điều 37. Chuyến bay VFR
  44. Điều 38. Điều kiện cất cánh, hạ cánh hoặc bay vào khu vực hoạt động tại sân bay
  45. Điều 39. Thời gian hoạt động
  46. Điều 40. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
  47. Điều 41. Các khu vực không được phép thực hiện chuyến bay VFR
  48. Điều 42. Độ cao bay VFR
  49. Điều 43. Điều kiện hoạt động bay VFR khi được cung cấp dịch vụ không lưu
  50. Điều 44. Quy định về liên lạc
  51. Điều 45. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
  52. Điều 46. Phạm vi áp dụng
  53. Điều 47. Các quy tắc áp dụng cho chuyến bay IFR trong vùng trời kiểm soát
  54. Điều 48. Các quy tắc áp dụng cho hoạt động bay IFR ngoài vùng trời kiểm soát
  55. Chương IV
  56. Điều 49. Mục đích của dịch vụ không lưu
  57. Điều 50. Mục đích cụ thể của các loại hình dịch vụ không lưu
  58. Điều 51. Yêu cầu đối với dịch vụ không lưu
  59. Điều 52. Tính năng dẫn đường yêu cầu (RNP)
  60. Điều 53. Hiệp đồng giữa người khai thác tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
  61. Điều 54. Hiệp đồng giữa hàng không dân dụng và quân sự
  62. Điều 55. Thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đối với tàu bay dân dụng
  63. Điều 56. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
  64. Điều 57. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không
  65. Điều 58. Độ cao bay an toàn thấp nhất
  66. Điều 59. Giờ sử dụng trong dịch vụ không lưu
  67. Điều 60. Xử lý tình huống khẩn nguy trong khi bay
  68. Điều 61. Xử lý trường hợp tàu bay bị lạc đường, không được nhận dạng
  69. Điều 62. Xử lý đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng
  70. Điều 63. Quy định về việc trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp.
  71. Điều 64. Quy định về quản lý an toàn dịch vụ không lưu
  72. Điều 65. Sử dụng ngôn ngữ
  73. Điều 66. Kế hoạch ứng phó không lưu
  74. Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
  75. Điều 68. Chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay
  76. Điều 69. Cơ sở điều hành bay
  77. Điều 70. Cung cấp dịch vụ điều hành bay
  78. Điều 71. Các hình thức phân cách giữa các tàu bay
  79. Điều 72. Phân cách tối thiểu
  80. Điều 73. Phân công trách nhiệm kiểm soát
  81. Điều 74. Chuyển giao trách nhiệm kiểm soát
  82. Điều 75. Hiệp đồng chuyển giao kiểm soát
  83. Điều 76. Nội dung huấn lệnh kiểm soát không lưu
  84. Điều 77. Phối hợp cấp huấn lệnh
  85. Điều 78. Kiểm soát luồng không lưu
  86. Điều 79. Kiểm soát hoạt động của người, phương tiện di chuyển trên sân bay
  87. Điều 80. Sử dụng ra đa giám sát di chuyển trên bề mặt sân bay (SMR)
  88. Điều 81. Phạm vi áp dụng
  89. Điều 82. Nội dung dịch vụ thông báo bay
  90. Điều 83. Dịch vụ thông báo bay bằng phát thanh
  91. Điều 84. Cung cấp dịch vụ thông báo bay bằng HF (OFIS-HF)
  92. Điều 85. Cung cấp dịch vụ thông báo bay trên sóng VHF (OFIS-VHF)
  93. Điều 86. Dịch vụ thông báo tự động trên kênh thoại trong khu vực sân bay
  94. Điều 87. Nội dung điện văn ATIS
  95. Điều 88. Phạm vi áp dụng
  96. Điều 89. Nội dung dịch vụ tư vấn không lưu
  97. Điều 90. Phạm vi áp dụng
  98. Điều 91. Các giai đoạn khẩn nguy
  99. Điều 92. Nội dung thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
  100. Điều 93. Sử dụng thiết bị liên lạc
  101. Điều 94. Vẽ tiêu đồ đường bay
  102. Điều 95. Thông báo cho người khai thác tàu bay
  103. Điều 96. Thông báo cho tàu bay đang hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn
  104. Chương V
  105. Điều 97. Liên lạc lưu động (liên lạc hai chiều không - địa)
  106. Điều 98. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ thông báo bay
  107. Điều 99. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát đường dài
  108. Điều 100. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tiếp cận
  109. Điều 101. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tại sân bay
  110. Điều 102. Liên lạc cố định hàng không
  111. Điều 103. Liên lạc cố định hàng không trong phạm vi một vùng thông báo bay
  112. Điều 104. Liên lạc cố định hàng không sử dụng cho liên lạc giữa các vùng thông báo bay
  113. Điều 105. Ghi và lưu trữ số liệu về không lưu
  114. Điều 106. Yêu cầu đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu nghiệp vụ
  115. Điều 107. Tin tức khí tượng
  116. Điều 108. Tin tức về tình trạng sân bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị trên sân bay
  117. Điều 109. Tin tức về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường
  118. Điều 110. Tin tức về khí cầu tự do không người lái
  119. Chương VI
  120. Điều 111. Tổ chức thực hiện
  121. Điều 112. Sửa đổi, bổ sung

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.