19/2017/TT-BGTVTThông tưHết hiệu lực một phần

Quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Trương Quang Nghĩa
Ngày ban hành
06/06/2017
Ngày hiệu lực
01/08/2017

Mục lục (345 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Quy ước viết tắt
  5. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  6. Điều 5. Các cơ sở ANS
  7. Điều 6. Đảm bảo hệ thống văn bản tài liệu nghiệp vụ bảo đảm hoạt động bay
  8. Chương II
  9. Điều 7. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  10. Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
  11. Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay
  12. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
  13. Chương III
  14. Điều 11. Nguyên tắc áp dụng quy tắc bay
  15. Điều 12. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
  16. Điều 13. Quy tắc bay tổng quát, VFR, IFR
  17. Điều 14. Các ATS
  18. Điều 15. Cơ sở ATS và cơ sở ATFM
  19. Điều 16. Đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị
  20. Điều 17. Nhân viên không lưu
  21. Điều 18. Khu vực trách nhiệm quản lý, điều hành bay
  22. Điều 19. Cung cấp tin tức giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
  23. Điều 20. Hiệp đồng giữa HKDD và quân sự
  24. Điều 21. Thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đối với tàu bay dân dụng
  25. Điều 22. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
  26. Điều 23. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
  27. Điều 24. Độ cao bay an toàn thấp nhất
  28. Điều 25. Giờ sử dụng trong ATS
  29. Điều 26. Xử lý tình huống khẩn nguy trong khi bay
  30. Điều 27. Xử lý trường hợp tàu bay bị lạc đường, không được nhận dạng
  31. Điều 28. Xử lý đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng
  32. Điều 29. Trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp
  33. Điều 30. Quản lý an toàn ATS
  34. Điều 31. Sử dụng ngôn ngữ
  35. Điều 32. Kế hoạch ứng phó không lưu
  36. Điều 33. Ghi và lưu trữ số liệu về không lưu
  37. Điều 34. Dịch vụ điều hành bay
  38. Điều 35. Cơ sở điều hành bay
  39. Điều 36. Các hình thức phân cách giữa các tàu bay
  40. Điều 37. Giá trị phân cách tối thiểu
  41. Điều 38. Nội dung huấn lệnh kiểm soát không lưu
  42. Điều 39. Phối hợp cấp huấn lệnh
  43. Điều 40. Phương thức ứng phó trường hợp bất thường trong điều hành bay
  44. Điều 41. Dịch vụ thông báo bay
  45. Điều 42. Dịch vụ tư vấn không lưu
  46. Điều 43. Dịch vụ báo động
  47. Điều 44. Các giai đoạn khẩn nguy
  48. Điều 45. Nội dung thông báo cho cơ sở SAR
  49. Điều 46. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay đang hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn
  50. Điều 47. Chi tiết về dịch vụ điều hành bay, thông báo bay, báo động, đảm bảo thông tin liên lạc và cung cấp tin tức cho cơ sở ATS
  51. Chương IV
  52. Điều 48. AIS
  53. Điều 49. Cơ sở AIS
  54. Điều 50. Nhân viên AIS
  55. Điều 51. Cung cấp, trao đổi tin tức hàng không và ấn phẩm AIS
  56. Điều 52. Bản quyền
  57. Điều 53. Các yêu cầu về AIM
  58. Điều 54. Nguồn thu thập tin tức hàng không
  59. Điều 55. Kiểm tra, công bố tin tức hàng không
  60. Điều 56. Hệ thống quản lý chất lượng
  61. Điều 57. Hệ thống quản lý an toàn
  62. Điều 58. Các quy định khác
  63. Điều 59. Yêu cầu về xử lý, phát hành tin tức hàng không
  64. Điều 60. Các trường hợp khởi tạo và phát hành NOTAM
  65. Điều 61. Các trường hợp không yêu cầu khởi tạo và phát hành NOTAM
  66. Điều 62. Chi tiết về NOTAM
  67. Điều 63. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành NOTAM
  68. Điều 64. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực của Việt Nam
  69. Điều 65. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực của Việt Nam
  70. Điều 66. AIP Việt Nam
  71. Điều 67. Tập tu chỉnh AIP Việt Nam
  72. Điều 68. Tập bổ sung AIP Việt Nam
  73. Điều 69. AIP điện tử (eAIP)
  74. Điều 70. Các trường hợp phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC và quy định về việc phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC
  75. Điều 71. Cung cấp tin tức dạng bản giấy
  76. Điều 72. Cung cấp tin tức dạng điện tử
  77. Điều 73. Các trường hợp phát hành AIC
  78. Điều 74. Kiểu loại AIC của Việt Nam
  79. Điều 75. Cung cấp tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay
  80. Điều 76. PIB
  81. Điều 77. Cung cấp PIB
  82. Điều 78. Cập nhật PIB
  83. Điều 79. Thông báo tin tức và báo cáo sau khi bay
  84. Điều 80. Xử lý tin tức sau chuyến bay
  85. Điều 81. Các phương tiện sử dụng để nhận và gửi các tin tức hàng không
  86. Điều 82. Chi tiết về AIS
  87. Chương V
  88. Điều 83. Công bố thông tin về hệ thống, thiết bị CNS
  89. Điều 84. Mã số, địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị
  90. Điều 85. Thời gian và tọa độ của đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS
  91. Điều 86. Thiết bị dự phòng
  92. Điều 87. Nguồn điện chính và dự phòng
  93. Điều 88. Ghi thông tin về bảo dưỡng, sữa chữa, cải tiến hệ thống, thiết bị CNS
  94. Điều 89. Kết nối, sử dụng thông tin, dữ liệu trên kênh thông tin liên lạc hàng không
  95. Điều 90. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị CNS
  96. Điều 91. Đưa hệ thống, thiết bị CNS mới vào khai thác
  97. Điều 92. Báo cáo sự cố thiết bị
  98. Điều 93. Bảo vệ an toàn khai thác hệ thống, thiết bị CNS
  99. Điều 94. Tạm dừng, chấm dứt khai thác hệ thống, thiết bị CNS
  100. Điều 95. Thông báo tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị CNS
  101. Điều 96. Sản xuất hệ thống, thiết bị CNS
  102. Điều 97. Hoạt động thử hệ thống, thiết bị CNS
  103. Điều 98. Quản lý chất lượng và bảo trì hệ thống, thiết bị CNS
  104. Điều 99. Yêu cầu thiết bị kiểm tra, đo lường tại đài, trạm, cơ sở CNS
  105. Điều 100. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra, đo lường
  106. Điều 101. Quy định chung
  107. Điều 102. Cơ sở CNS
  108. Điều 103. Nhân viên CNS
  109. Điều 104. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ CNS
  110. Điều 105. Cung cấp dịch vụ CNS cho tổ chức nước ngoài
  111. Điều 106. Hiệp đồng trách nhiệm cung cấp dịch vụ CNS
  112. Điều 107. Đăng ký, sử dụng tần số vô tuyến điện
  113. Điều 108. Quản lý, phối hợp và đăng ký quốc tế tần số vô tuyến điện thuộc băng tần nghiệp vụ hàng không
  114. Điều 109. Phối hợp xử lý can nhiễu tần số vô tuyến điện
  115. Điều 110. Chi tiết về CNS
  116. Chương VI
  117. Điều 111. Nội dung dịch vụ khí tượng hàng không
  118. Điều 112. Cơ sở MET
  119. Điều 113. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không
  120. Điều 114. Nhân viên khí tượng hàng không
  121. Điều 115. Quản lý chất lượng dịch vụ khí tượng hàng không
  122. Điều 116. Quan trắc, báo cáo khí tượng sân bay
  123. Điều 117. Quan trắc, báo cáo thời tiết từ tàu bay
  124. Điều 118. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết
  125. Điều 119. Dự báo thời tiết tại sân bay (TAF, TAF AMD)
  126. Điều 120. TREND
  127. Điều 121. Bản tin dự báo khí tượng cho cất cánh
  128. Điều 122. Dự báo thời tiết trên đường bay và khu vực bay
  129. Điều 123. Cảnh báo thời tiết tại sân bay
  130. Điều 124. Cảnh báo hiện tượng gió đứt tại sân bay
  131. Điều 125. Thông báo SIGMET
  132. Điều 126. Thông báo AIRMET
  133. Điều 127. Khai thác, trao đổi số liệu khí tượng hàng không
  134. Điều 128. Khai thác, sử dụng số liệu, sản phẩm WAFS
  135. Điều 129. Trao đổi số liệu OPMET
  136. Điều 130. Thu thập, lưu trữ số liệu khí tượng hàng không
  137. Điều 131. Thống kê số liệu khí hậu hàng không
  138. Điều 132. Quy định chung
  139. Điều 133. Thông tin cần thiết trước khi lập kế hoạch bay
  140. Điều 134. Lập và cập nhật hồ sơ khí tượng
  141. Điều 135. Tin tức khí tượng cung cấp tại cảng hàng không
  142. Điều 136. Dịch vụ khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở điều hành bay
  143. Điều 137. Dịch vụ khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở AIS
  144. Điều 138. Dịch vụ khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở SAR
  145. Điều 139. Dịch vụ khí tượng hàng không cho hoạt động hàng không chung
  146. Điều 140. Kiểm tra, giám sát dịch vụ khí tượng hàng không
  147. Điều 141. Đánh giá dịch vụ khí tượng hàng không
  148. Điều 142. Chi tiết về khí tượng hàng không
  149. Chương VII
  150. Điều 143. Phối hợp trong công tác tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  151. Điều 144. Yêu cầu đảm bảo sẵn sàng công tác tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  152. Điều 145. Thông tin liên lạc sử dụng trong công tác tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  153. Điều 146. Lực lượng, phương tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  154. Điều 147. Quy ước về tín hiệu tìm kiếm, cứu nạn
  155. Điều 148. Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không, trung tâm khẩn nguy sân bay
  156. Điều 149. Đội tìm kiếm, cứu nạn
  157. Điều 150. Nhiệm vụ của nhân viên tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  158. Điều 151. Chỉ huy hiện trường
  159. Điều 152. Hiệp đồng với quốc gia lân cận trong việc tìm kiếm, cứu nạn
  160. Điều 153. Hiệp đồng với các dịch vụ khác trong công tác tìm kiếm, cứu nạn
  161. Điều 154. Kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  162. Điều 155. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  163. Điều 156. Thông tin tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  164. Điều 157. Nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
  165. Điều 158. Kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo tìm kiếm, cứu nạn
  166. Điều 159. Cung cấp thông tin về tàu bay khẩn nguy
  167. Điều 160. Hiệp đồng cho các giai đoạn khẩn nguy
  168. Điều 161. Công tác hiệp đồng tìm kiếm tàu bay lâm nạn
  169. Điều 162. Công tác cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nạn
  170. Điều 163. Phối hợp đảm bảo an toàn cho hoạt động bay của các tàu bay tìm kiếm, cứu nạn
  171. Điều 164. Kết thúc tình trạng khẩn cấp, hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
  172. Điều 165. Chi tiết về tìm kiếm, cứu nạn HKDD
  173. Chương VIII
  174. Điều 166. Nguyên tắc của ATFM
  175. Điều 167. Tổ chức thực hiện ATFM
  176. Điều 168. CDM
  177. Điều 169. Thành phần tham gia CDM
  178. Điều 170. Trách nhiệm của các bên tham gia CDM
  179. Điều 171. Chi tiết về CDM
  180. Điều 172. Các giai đoạn thực hiện ATFM
  181. Điều 173. Trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện ATFM
  182. Điều 174. Nhân viên ATFM
  183. Điều 175. Yêu cầu về phối hợp giữa HKDD và quân sự về ATFM
  184. Điều 176. Quy định về phối hợp triển khai thực hiện ATFM quốc tế
  185. Điều 177. Xác định nhu cầu hoạt động bay
  186. Điều 178. Xác định năng lực thông qua của sân bay, vùng trời
  187. Điều 179. Xác định tắc nghẽn tại sân bay, vùng trời và trên đường bay ATS
  188. Điều 180. Dữ liệu trao đổi trong ATFM
  189. Điều 181. Đầu mối cung cấp, trao đổi dữ liệu ATFM
  190. Điều 182. Thông tin liên lạc
  191. Điều 183. Thông tin liên lạc ATFM giữa các bên liên quan
  192. Điều 184. Giám sát liên lạc ATFM
  193. Điều 185. Truyền thông tin ATFM
  194. Điều 186. Trang thông tin điện tử ATFM
  195. Điều 187. Chi tiết về ATFM
  196. Chương IX
  197. Điều 188. Cơ sở thiết kế phương thức bay
  198. Điều 189. Nhân viên thiết kế phương thức bay
  199. Điều 190. Yêu cầu chung về phương thức bay
  200. Điều 191. Các phương thức bay bằng thiết bị
  201. Điều 192. Đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  202. Điều 193. Các trường hợp phải bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  203. Điều 194. Quy ước đặt tên cho phương thức bay bằng thiết bị
  204. Điều 195. Công bố thông tin phương thức bay trên sơ đồ
  205. Điều 196. Chi tiết về thiết kế phương thức bay, đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  206. Chương X
  207. Điều 197. Cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không
  208. Điều 198. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không
  209. Điều 199. Quản lý chất lượng bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không
  210. Điều 200. Nhóm sơ đồ chướng ngại vật
  211. Điều 201. Nhóm sơ đồ phục vụ di chuyển mặt đất
  212. Điều 202. Nhóm sơ đồ phục vụ hoạt động khai thác cất cánh, hạ cánh
  213. Điều 203. Nhóm bản đồ, sơ đồ phục vụ hoạt động bay đường dài
  214. Điều 204. Quy định chung
  215. Điều 205. Tiêu đề
  216. Điều 206. Quy cách thể hiện
  217. Điều 207. Biểu tượng
  218. Điều 208. Sử dụng đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
  219. Điều 209. Tỷ lệ và phép chiếu
  220. Điều 210. Hiệu lực của thông tin hàng không
  221. Điều 211. Tên các địa danh và chữ tắt
  222. Điều 212. Thể hiện biên giới và lãnh thổ quốc gia
  223. Điều 213. Màu sắc
  224. Điều 214. Địa hình
  225. Điều 215. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm
  226. Điều 216. Khu vực trách nhiệm của cơ sở ATS
  227. Điều 217. Độ lệch từ
  228. Điều 218. Trình bày bản in
  229. Điều 219. Dữ liệu hàng không
  230. Điều 220. Chi tiết về bản đồ, sơ đồ hàng không
  231. Chương XI
  232. Điều 221. PBN và các kiểu loại PBN
  233. Điều 222. Xây dựng kế hoạch thực hiện PBN
  234. Điều 223. Sử dụng dẫn đường RNAV 1, RNAV 2
  235. Điều 224. Sử dụng dẫn đường RNAV 5
  236. Điều 225. Sử dụng dẫn đường RNAV 10 (tương đương RNP 10)
  237. Điều 226. Sử dụng dẫn đường RNP 1
  238. Điều 227. Sử dụng dẫn đường RNP 2
  239. Điều 228. Sử dụng dẫn đường RNP 4
  240. Điều 229. Tiếp cận bằng GNSS (RNP APCH)
  241. Điều 230. Tiếp cận đặc biệt (RNP AR) bằng GNSS
  242. Điều 231. Quy định chung cho các kiểu loại RNAV và RNP, RNP APCH và RNP AR
  243. Điều 232. Chi tiết về PBN
  244. Chương XII
  245. Điều 233. Yêu cầu về việc sử dụng đơn vị đo lường trong hoạt động bay
  246. Điều 234. Chuyển đổi đơn vị đo lường trong khai thác hoạt động HKDD
  247. Chương XIII
  248. Điều 235. Quy định chung đối với việc đảm bảo liên lạc không - địa
  249. Điều 236. Các phương thức liên lạc không - địa
  250. Điều 237. Quy định chung
  251. Điều 238. Cách phát âm các chữ cái trong liên lạc không - địa
  252. Điều 239. Cách phát âm chữ số trong liên lạc không - địa
  253. Điều 240. Cách phát âm thời gian
  254. Điều 241. Tên gọi
  255. Điều 242. Thiết lập, duy trì và chuyển giao liên lạc không - địa
  256. Điều 243. Phương thức kiểm tra liên lạc
  257. Điều 244. Quy định về phát một số thuật ngữ trong trường hợp đặc biệt
  258. Điều 245. Huấn lệnh về độ cao, mực bay
  259. Điều 246. Báo cáo vị trí
  260. Điều 247. Vùng trời có CPDLC
  261. Điều 248. Hướng dẫn khai thác ADS-C/CPDLC
  262. Điều 249. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo sự cố
  263. Chương XIV
  264. Điều 250. Hệ thống ATM
  265. Điều 251. Nguyên tắc chung
  266. Điều 252. Quy chế an toàn, an ninh bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
  267. Điều 253. Yêu cầu về an toàn, an ninh bảo mật cho hệ thống công nghệ thông tin
  268. Điều 254. Đánh giá an ninh bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
  269. Điều 255. Kiểm soát và khắc phục sự cố
  270. Điều 256. An ninh cơ sở ANS
  271. Chương XV
  272. Điều 257. Quy định chung về an toàn hoạt động bay
  273. Điều 258. Quy trình và phương pháp thực hiện quản lý an toàn hoạt động bay
  274. Điều 259. Hệ thống giám sát an toàn hoạt động bay của nhà chức trách hàng không
  275. Điều 260. SMS của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
  276. Điều 261. Tài liệu SMS
  277. Điều 262. Công tác kiểm tra, giám sát an toàn hoạt động bay
  278. Điều 263. Giám sát viên an toàn hoạt động bay
  279. Điều 264. Công tác đánh giá an toàn hoạt động bay
  280. Điều 265. Các biện pháp ngăn ngừa uy hiếp an toàn bay
  281. Điều 266. Các biện pháp tăng cường an toàn hoạt động bay
  282. Chương XVI
  283. Điều 267. Mục đích bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát HKDD
  284. Điều 268. Hệ thống, thiết bị dẫn đường phải bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ
  285. Điều 269. Hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát phải bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu và bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu lại.
  286. Điều 270. Cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  287. Điều 271. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  288. Điều 272. Yêu cầu cơ bản đối với tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  289. Điều 273. Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  290. Điều 274. Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn
  291. Điều 275. Kiểm định, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  292. Điều 276. Thứ tự ưu tiên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  293. Điều 277. Kiểm tra hệ thống, thiết bị mặt đất trước khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  294. Điều 278. Thời gian bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ hệ thống, thiết bị dẫn đường
  295. Điều 279. Điều chỉnh thời gian bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ hệ thống, thiết bị dẫn đường
  296. Điều 280. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn vào thời gian ban đêm
  297. Điều 281. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay
  298. Điều 282. Hệ tọa độ sử dụng cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  299. Điều 283. Dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  300. Điều 284. Phối hợp giữa bay kiểm tra, hiệu chuẩn và kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị mặt đất
  301. Điều 285. Xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  302. Điều 286. Thẩm quyền xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  303. Điều 287. Thông báo thay đổi tình trạng hệ thống, thiết bị
  304. Điều 288. Duy trì dữ liệu và báo cáo kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  305. Điều 289. Phân loại các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường truyền thống
  306. Điều 290. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường truyền thống
  307. Điều 291. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường dựa vào GNSS
  308. Điều 292. Yêu cầu nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn GBAS
  309. Điều 293. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn GBAS
  310. Điều 294. Đánh giá chất lượng PSR/SSR mặt đất
  311. Điều 295. Vai trò của tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
  312. Điều 296. Đánh giá chất lượng PSR/SSR trong khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  313. Điều 297. Phân loại các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
  314. Điều 298. Công bố giản đồ vùng phủ sóng của PSR/SSR
  315. Điều 299. Yêu cầu nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
  316. Điều 300. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
  317. Điều 301. Mục đích bay đánh giá
  318. Điều 302. Tổ chức bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  319. Điều 303. Quy trình đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  320. Điều 304. Bay đánh giá phương thức bay PBN
  321. Điều 305. Cơ sở cung cấp dịch vụ bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  322. Điều 306. Người lái thực hiện bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị (FVP)
  323. Điều 307. Tàu bay và thiết bị bay đánh giá phương thức bay PBN
  324. Điều 308. Bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị sử dụng GNSS
  325. Điều 309. Dữ liệu cho bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
  326. Chương XVII
  327. Điều 310. Khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung
  328. Điều 311. Đường bay phục vụ hàng không chung
  329. Điều 312. Thiết lập khu vực bay phục vụ hàng không chung
  330. Điều 313. Phân loại vùng trời không lưu cụ thể
  331. Điều 314. Đường bay tiến nhập, rời khỏi khu vực bay phục vụ hàng không chung
  332. Điều 315. Điểm ra, vào khu vực bay phục vụ hàng không chung
  333. Điều 316. Tần số liên lạc trong khu vực bay phục vụ hàng không chung
  334. Điều 317. Công bố thông tin phục vụ hoạt động hàng không chung
  335. Điều 318. Phương án khai thác bay hàng không chung
  336. Điều 319. Phương thức bay tiến nhập, rời khu vực bay phục vụ hàng không chung
  337. Điều 320. Phương thức bay, bài bay và quy tắc bay trong khu vực bay phục vụ hàng không chung
  338. Điều 321. Phương án quản lý hoạt động bay hàng không chung
  339. Điều 322. Thông báo, hiệp đồng đảm bảo hoạt động bay hàng không chung
  340. Điều 323. Tự giữ phân cách trên đường bay, trong khu vực bay phục vụ hàng không chung
  341. Điều 324. Thông báo tin tức hoạt động bay khác và hoạt động khác có ảnh hưởng
  342. Điều 325. Thông báo tin tức thời tiết hỗ trợ hoạt động bay
  343. Điều 326. Phối hợp xử lý các trường hợp bất thường, khẩn cấp
  344. Chương XVIII
  345. Điều 327. Kế hoạch bay
  346. Điều 328. Sân bay dự bị
  347. Điều 329. Hướng dẫn về lập kế hoạch bay
  348. Điều 330. Lựa chọn sân bay dự bị
  349. Điều 331. Phối hợp xử lý các trường hợp bất thường trong khai thác bay
  350. Chương XIX
  351. Điều 332. Quy định chung
  352. Điều 333. Thủ tục cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS
  353. Điều 334. Thủ tục cấp lại giấy phép khai thác cơ sở ANS
  354. Điều 335. Danh mục hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải được cấp giấy phép khai thác trước khi đưa vào hoạt động chính thức
  355. Điều 336. Quy định cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
  356. Điều 337. Thủ tục cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
  357. Điều 338. Thủ tục cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
  358. Điều 339. Nhân viên bảo đảm hoạt động bay
  359. Điều 340. Danh mục giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
  360. Điều 341. Thủ tục cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
  361. Điều 342. Thủ tục cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
  362. Điều 343. Thu hồi giấy phép khai thác cơ sở ANS, giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật và thiết bị bảo đảm hoạt động bay, giấy phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
  363. Chương XX
  364. Điều 344. Hiệu lực thi hành
  365. Điều 345. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.