01/2018/TT-BYTThông tưHết hiệu lực một phần

Quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Người ký
Trương Quốc Cường
Ngày ban hành
18/01/2018
Ngày hiệu lực
01/06/2018

Mục lục (40 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Vị trí nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  5. Điều 4. Kích thước nhãn, kích thước của chữ và số trên nhãn, màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn, ngôn ngữ trình bày của nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  6. Điều 5. Bổ sung nhãn phụ, bổ sung, thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc tại Việt Nam
  7. Điều 6. Trách nhiệm ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  8. Chương II
  9. Điều 7. Nhãn bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
  10. Điều 8. Nhãn bao bì trung gian của thuốc
  11. Điều 9. Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
  12. Điều 10. Cách ghi nhãn phụ
  13. Điều 11. Nhãn thuốc trong một số trường hợp khác
  14. Điều 12. Nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  15. Điều 13. Yêu cầu chung của tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  16. Chương III
  17. Điều 14. Cách ghi tên thuốc, tên nguyên liệu làm thuốc
  18. Điều 15. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc
  19. Điều 16. Thành phần công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc
  20. Điều 17. Dạng bào chế
  21. Điều 18. Chỉ định
  22. Điều 19. Liều dùng, cách dùng
  23. Điều 20. Chống chỉ định
  24. Điều 21. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
  25. Điều 22. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
  26. Điều 23. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
  27. Điều 24. Tương tác, tương kỵ của thuốc
  28. Điều 25. Tác dụng không mong muốn của thuốc
  29. Điều 26. Quá liều và cách xử trí
  30. Điều 27. Thông tin về dược lý, lâm sàng
  31. Điều 28. Đơn vị đóng gói nhỏ nhất, quy cách đóng gói
  32. Điều 29. Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng
  33. Điều 30. Thay đổi hạn dùng của thuốc đã ghi trên nhãn thuốc trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa
  34. Điều 31. Cách ghi điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tiêu chuẩn chất lượng
  35. Điều 32. Số giấy đăng ký lưu hành, số giấy phép nhập khẩu
  36. Điều 33. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, pha chế, chế biến, nhập khẩu và các cơ sở khác có liên quan đến thuốc (nếu có)
  37. Điều 34. Xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
  38. Điều 35. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn thuốc
  39. Chương IV
  40. Điều 36. Hiệu lực thi hành
  41. Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
  42. Điều 38. Công bố nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  43. Điều 39. Điều khoản tham chiếu
  44. Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.