15/2018/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Người ký
Huỳnh Đức Thơ
Ngày ban hành
09/04/2018
Ngày hiệu lực
01/05/2018

Mục lục (34 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng.
  2. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, ban hành văn bản hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
  3. Điều 3. Hiệu lực thi hành
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  7. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  8. Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
  9. Điều 4. Đối tượng ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng
  10. Điều 5. Tỷ lệ cử đi đào tạo, bồi dưỡng hàng năm
  11. Chương II
  12. Điều 6. Điều kiện cử đi đào tạo bác sĩ đối với viên chức, người lao động theo Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ đang công tác tại các trạm y tế phường, xã
  13. Điều 7. Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng thu hút, đối tượng được đào tạo theo Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
  14. Chương III
  15. Điều 8. Nội dung, hình thức bồi dưỡng
  16. Điều 9. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
  17. Điều 10. Thẩm định, phê duyệt chương trình; tài liệu bồi dưỡng
  18. Điều 11. Bồi dưỡng lý luận chính trị
  19. Điều 12. Bồi dưỡng ở nước ngoài
  20. Chương IV
  21. Điều 13. Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ hàng năm
  22. Điều 14. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng
  23. Điều 15. Hồ sơ cử đi đào tạo, bồi dưỡng
  24. Chương V
  25. Điều 16. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
  26. Điều 17. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
  27. Điều 18. Chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
  28. Điều 19. Trường hợp không được hưởng chế độ trợ cấp đi học
  29. Điều 20. Thời gian tính chế độ trợ cấp đi học
  30. Điều 21. Đền bù chi phí đào tạo
  31. Điều 22. Chế độ khuyến khích đối với các đối tượng tự túc kinh phí đào tạo sau đại học
  32. Chương VI
  33. Điều 23. Kinh phí trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
  34. Điều 24. Hồ sơ, thời gian và cơ quan giải quyết chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
  35. Chương VII
  36. Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
  37. Điều 26. Đề nghị Ban Tổ chức Thành ủy
  38. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  39. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  40. Điều 29. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
  41. Điều 30. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.