58/2010/QH12LuậtCòn hiệu lực

Viên chức

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
15/11/2010
Ngày hiệu lực
01/01/2012

Mục lục (62 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Viên chức
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức
  6. Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
  7. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức
  8. Điều 7. Vị trí việc làm
  9. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp
  10. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
  11. Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức
  12. Chương II
  13. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
  14. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
  15. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi
  16. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
  17. Điều 15. Các quyền khác của viên chức
  18. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức
  19. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
  20. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý
  21. Điều 19. Những việc viên chức không được làm
  22. Chương III
  23. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng
  24. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng
  25. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển
  26. Điều 23. Phương thức tuyển dụng
  27. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng
  28. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc
  29. Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
  30. Điều 27. Chế độ tập sự
  31. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
  32. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
  33. Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc
  34. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp
  35. Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm
  36. Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức
  37. Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
  38. Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng
  39. Điều 36. Biệt phái viên chức
  40. Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý
  41. Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
  42. Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức
  43. Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức
  44. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức
  45. Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức
  46. Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức
  47. Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức
  48. Điều 45. Chế độ thôi việc
  49. Điều 46. Chế độ hưu trí
  50. Chương IV
  51. Điều 47. Quản lý nhà nước về viên chức
  52. Điều 48. Quản lý viên chức
  53. Điều 49. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức
  54. Điều 50. Kiểm tra, thanh tra
  55. Chương V
  56. Điều 51. Khen thưởng
  57. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
  58. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
  59. Điều 54. Tạm đình chỉ công tác
  60. Điều 55. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả
  61. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ Luật Viên chức
  62. Điều 57. Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
  63. Chương VI
  64. Điều 58. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức
  65. Điều 59. Quy định chuyển tiếp
  66. Điều 60. Áp dụng quy định của Luật Viên chức đối với các đối tượng khác
  67. Điều 61. Hiệu lực thi hành
  68. Điều 62. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.