64/2017/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quyết định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Người ký
Lý Thái Hải
Ngày ban hành
29/12/2017
Ngày hiệu lực
09/01/2018

Mục lục (17 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2018 và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
  7. Chương II
  8. Điều 3. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp
  9. Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hằng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
  10. Điều 5. Đối tượng cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  11. Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay
  12. Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) thực hiện theo các quy định hiện hành của NHCSXH.
  13. Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn:
  14. Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
  15. Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro
  16. Điều 11. Chế độ báo cáo
  17. Điều 12. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
  18. Chương III
  19. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
  20. Điều 14. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.