119/2017/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
01/11/2017
Ngày hiệu lực
15/12/2017

Mục lục (46 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  4. Điều 3. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
  5. Chương II
  6. Điều 4. Vi phạm trong giữ chuẩn quốc gia của tổ chức được chỉ định
  7. Điều 5. Vi phạm trong sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử dụng chất chuẩn, chuẩn đo lường
  8. Điều 6. Vi phạm trong sản xuất phương tiện đo
  9. Điều 7. Vi phạm trong nhập khẩu phương tiện đo
  10. Điều 8. Vi phạm trong sửa chữa phương tiện đo
  11. Điều 9. Vi phạm trong buôn bán phương tiện đo
  12. Điều 10. Vi phạm trong sử dụng phương tiện đo nhóm 2
  13. Điều 11. Vi phạm của kiểm định viên, tổ chức kiểm định
  14. Điều 12. Vi phạm của kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn
  15. Điều 13. Vi phạm của kỹ thuật viên thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm
  16. Điều 14. Vi phạm về đo lường đối với phép đo nhóm 2
  17. Điều 15. Vi phạm đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong sản xuất hoặc nhập khẩu
  18. Điều 16. Vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán
  19. Điều 17. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng
  20. Điều 18. Vi phạm quy định về hợp chuẩn
  21. Điều 19. Vi phạm quy định về hợp quy
  22. Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
  23. Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp
  24. Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động đào tạo, tư vấn trong lĩnh vực quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
  25. Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động công nhận
  26. Điều 24. Vi phạm về cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật về giấy tờ, tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  27. Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  28. Điều 26. Vi phạm về giải thưởng chất lượng quốc gia
  29. Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ, các chất ăn mòn
  30. Điều 28. Vi phạm quy định trong sản xuất mũ bảo hiểm
  31. Điều 29. Vi phạm quy định trong sản xuất, pha chế khí, pha chế xăng dầu
  32. Điều 30. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa
  33. Điều 31. Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa
  34. Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch
  35. Điều 33. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch
  36. Chương III
  37. Điều 34. Thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
  38. Điều 35. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  39. Điều 36. Thẩm quyền của Công an nhân dân
  40. Điều 37. Thẩm quyền của Hải quan
  41. Điều 38. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
  42. Điều 39. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
  43. Điều 40. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  44. Điều 41. Thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác
  45. Điều 42. Phân định thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác
  46. Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  47. Chương IV
  48. Điều 44. Hiệu lực thi hành
  49. Điều 45. Quy định chuyển tiếp
  50. Điều 46. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.