04/2011/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Đo lường

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
11/11/2011
Ngày hiệu lực
01/07/2012

Mục lục (58 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo lường
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về đo lường
  7. Điều 6. Hợp tác quốc tế về đo lường
  8. Điều 7. Những hành vi bị cấm
  9. Chương II
  10. Điều 8. Phân loại đơn vị đo
  11. Điều 9. Sử dụng đơn vị đo
  12. Điều 10. Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo
  13. Điều 11. Yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường
  14. Điều 12. Yêu cầu đối với chuẩn quốc gia
  15. Điều 13. Điều kiện hoạt động của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia
  16. Điều 14. Yêu cầu đối với chuẩn chính, chuẩn công tác
  17. Điều 15. Yêu cầu đối với chất chuẩn
  18. Chương III
  19. Điều 16. Các loại phương tiện đo
  20. Điều 17. Yêu cầu cơ bản đối với phương tiện đo
  21. Điều 18. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 1
  22. Điều 19. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 2
  23. Chương IV
  24. Điều 20. Phê duyệt mẫu phương tiện đo
  25. Điều 21. Kiểm định phương tiện đo
  26. Điều 22. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường
  27. Điều 23. Thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
  28. Điều 24. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
  29. Điều 25. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
  30. Điều 26. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
  31. Chương V
  32. Điều 27. Các loại phép đo
  33. Điều 28. Yêu cầu cơ bản đối với phép đo
  34. Điều 29. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 1
  35. Điều 30. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 2
  36. Điều 31. Phân loại hàng đóng gói sẵn
  37. Điều 32. Yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn
  38. Điều 33. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1
  39. Điều 34. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2
  40. Chương VI
  41. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường
  42. Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
  43. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định
  44. Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường
  45. Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn
  46. Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng liên quan đến hoạt động đo lường
  47. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về đo lường
  48. Chương VII
  49. Điều 42. Đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường
  50. Điều 43. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường
  51. Điều 44. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về đo lường
  52. Điều 45. Hình thức kiểm tra nhà nước về đo lường
  53. Điều 46. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường
  54. Điều 47. Quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường
  55. Điều 48. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra nhà nước về đo lường
  56. Điều 49. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường
  57. Điều 50. Thanh tra về đo lường
  58. Điều 51. Đối tượng và nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đo lường
  59. Điều 52. Xử lý vi phạm pháp luật về đo lường
  60. Chương VIII
  61. Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ
  62. Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
  63. Điều 55. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
  64. Điều 56. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
  65. Chương IX
  66. Điều 57. Hiệu lực thi hành
  67. Điều 58. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.