19/2017/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

V/v ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Người ký
Phạm Ngọc Nghị
Ngày ban hành
29/06/2017
Ngày hiệu lực
10/07/2017

Mục lục (48 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
  2. Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu triển khai; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này với UBND tỉnh. Các sở, ban, ngành ở tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị cho phù hợp với Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
  3. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  6. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
  7. Chương II
  8. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  9. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  10. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  11. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh là người đứng đầu sở, ban, ngành
  12. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành
  13. Điều 9. Quan hệ công tác của UBND tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
  14. Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ban, ngành với các sở, ban, ngành khác
  15. Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ban, ngành với chính quyền địa phương (cấp huyện, cấp xã)
  16. Chương III
  17. Điều 12. Các loại công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  18. Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  19. Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  20. Điều 15. Quy trình xử lý các đề án, đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  21. Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  22. Điều 17. Quy trình xử lý đối với công việc do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND tỉnh đề xuất
  23. Chương IV
  24. Điều 18. Các loại chương trình công tác
  25. Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên UBND tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
  26. Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  27. Điều 22. Thực hiện chương trình công tác
  28. Điều 23. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  29. Chương V
  30. Điều 24. Các phiên họp của UBND tỉnh và hội nghị, cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  31. Điều 26. Phiên họp UBND tỉnh
  32. Điều 27. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  33. Điều 28. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  34. Điều 29. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  35. Điều 30. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
  36. Điều 32. Các hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  37. Điều 33. Cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với lãnh đạo các sở, ban, ngành, địa phương
  38. Điều 34. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  39. Điều 35. Các cuộc làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với lãnh đạo các sở, ban, ngành, địa phương tại trụ sở UBND tỉnh hoặc tại cơ quan, đơn vị, địa phương
  40. Điều 36. Cuộc họp do thành viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  41. Chương VI
  42. Điều 37. Phạm vi, đối tượng và trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  43. Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  44. Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  45. Điều 40. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  46. Điều 41. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  47. Điều 42. Kết quả kiểm tra
  48. Chương VII
  49. Điều 43. Quy định về tiếp khách
  50. Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở
  51. Điều 46. Đi công tác nước ngoài
  52. Chương VIII
  53. Điều 47. Chế độ báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh
  54. Điều 48. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  55. Điều 49. Báo cáo tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh
  56. Điều 50. Thông tin về hoạt động của UBND tỉnh cho Nhân dân

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.