46/2016/NQ-HĐNDNghị quyếtCòn hiệu lực

Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Người ký
Vũ Văn Hoàn
Ngày ban hành
28/07/2016
Ngày hiệu lực
10/08/2016

Mục lục (121 điều)

  1. Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021. (Có Quy chế kèm theo).
  2. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
  3. Điều 3. Hiệu lực thi hành.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
  7. Chương II
  8. Điều 3. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  9. Điều 4. Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  10. Điều 5. Họp liên tịch thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  11. Điều 6. Chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
  12. Điều 7. Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị báo cáo và các tài liệu trình Hội đồng nhân dân tỉnh
  13. Điều 8. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
  14. Điều 9. Triệu tập kỳ họp
  15. Điều 10. Chương trình kỳ họp
  16. Điều 11. Khách mời tham dự kỳ họp
  17. Điều 12. Trách nhiệm của chủ tọa kỳ họp
  18. Điều 13. Thư ký phục vụ kỳ họp
  19. Điều 14. Thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước, trong kỳ họp
  20. Điều 15. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
  21. Điều 16. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  22. Điều 17. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
  23. Điều 18. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  24. Chương III
  25. Điều 19. Cơ cấu, tổ chức, nguyên tắc hoạt động
  26. Điều 20. Hình thức làm việc
  27. Điều 21. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  28. Điều 22. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  29. Điều 23. Chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  30. Điều 24. Việc chuẩn bị nội dung trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  31. Điều 25. Thành phần dự họp
  32. Điều 26. Hồ sơ tài liệu phiên họp
  33. Điều 27. Chủ tọa phiên họp
  34. Điều 28. Báo cáo tại phiên họp
  35. Điều 29. Thảo luận tại phiên họp
  36. Điều 30. Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp
  37. Điều 31. Biểu quyết tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  38. Điều 32. Biên bản phiên họp
  39. Điều 33. Cuộc họp, hội nghị khác do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
  40. Điều 34. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
  41. Điều 35. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  42. Điều 36. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền
  43. Điều 37. Tổ chức họp báo thông báo nội dung, chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
  44. Điều 38. Đánh giá kết quả tổ chức kỳ họp
  45. Điều 39. Quyết định chương trình ban hành nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh
  46. Điều 40. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
  47. Điều 41. Điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  48. Điều 42. Theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện, thành phố
  49. Điều 43. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh
  50. Điều 44. Cho ý kiến về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thành phố
  51. Điều 45. Phê chuẩn danh sách Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc cho thôi làm Ủy viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  52. Điều 46. Quyết định việc thành lập Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  53. Điều 47. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh
  54. Điều 48. Quyết định tạm đình chỉ và việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mất quyền đại biểu
  55. Điều 49. Xem xét, quyết định việc chuyển đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đến sinh hoạt tại tổ đại biểu Hội đồng nhân dân khác
  56. Điều 50. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh công tác về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  57. Điều 51. Xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  58. Điều 52. Quyết định việc đưa ra để cử tri nơi bầu đại biểu bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  59. Điều 53. Quyết định việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu
  60. Điều 54. Bổ nhiệm Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh
  61. Chương IV
  62. Điều 55. Cơ cấu, tổ chức, hoạt động các Ban
  63. Điều 56. Ban Kinh tế - Ngân sách
  64. Điều 57. Ban Văn hóa - Xã hội
  65. Điều 58. Ban Pháp chế
  66. Điều 59. Ban Dân tộc
  67. Chương V
  68. Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tổ đại biểu
  69. Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu
  70. Chương VI
  71. Điều 62. Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
  72. Điều 63. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri
  73. Điều 64. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  74. Điều 65. Quyền chất vấn
  75. Điều 66. Quyền kiến nghị
  76. Điều 67. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
  77. Điều 68. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
  78. Điều 69. Quyền miễn trừ
  79. Điều 70. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  80. Điều 71. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  81. Điều 72. Thời gian làm việc và trách nhiệm tạo điều kiện cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  82. Chương VII
  83. Điều 73. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
  84. Điều 74. Trách nhiệm của các chủ thể giám sát
  85. Điều 75. Hoạt động giám sát
  86. Điều 76. Chương trình giám sát
  87. Điều 77. Xem xét báo cáo
  88. Điều 78. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  89. Điều 79. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
  90. Điều 80. Giám sát chuyên đề
  91. Điều 81. Lấy phiếu tín nhiệm
  92. Điều 82. Bỏ phiếu tín nhiệm
  93. Điều 83. Xem xét kết quả giám sát
  94. Điều 84. Hoạt động giám sát
  95. Điều 85. Chương trình giám sát
  96. Điều 86. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
  97. Điều 87. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
  98. Điều 88. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  99. Điều 89. Giám sát chuyên đề
  100. Điều 90. Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
  101. Điều 91. Giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  102. Điều 92. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
  103. Điều 93. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
  104. Điều 94. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
  105. Điều 95. Hoạt động giám sát
  106. Điều 96. Chương trình giám sát
  107. Điều 97. Thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  108. Điều 98. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  109. Điều 99. Giám sát chuyên đề
  110. Điều 100. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát
  111. Điều 101. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  112. Điều 102. Hoạt động giám sát
  113. Điều 103. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  114. Điều 104. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  115. Điều 105. Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
  116. Điều 106. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  117. Chương VIII
  118. Điều 107. Hoạt động khảo sát
  119. Điều 108. Tổ chức khảo sát
  120. Chương IX
  121. Điều 109. Tạo điều kiện cho đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, của Chính phủ khi về địa phương công tác
  122. Điều 110. Quan hệ với Ủy ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
  123. Điều 111. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị, tổ chức hữu quan trong quan hệ với Hội đồng nhân dân tỉnh
  124. Điều 112. Phối hợp hoạt động với Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố
  125. Chương X
  126. Điều 113. Chế độ, chính sách đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  127. Điều 114. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  128. Điều 115. Chế độ, chính sách phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh
  129. Điều 116. Thi đua, khen thưởng
  130. Điều 117. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh
  131. Chương XI
  132. Điều 118. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.