455/2016/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2016-2021

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Người ký
Nguyễn Văn Linh
Ngày ban hành
03/08/2016
Ngày hiệu lực
15/08/2016

Mục lục (48 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016 và thay thế Quyết định số 107/2013/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
  3. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  6. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  7. Chương II
  8. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  9. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  10. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  11. Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  12. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  13. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  14. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  15. Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  16. Điều 11. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  17. Điều 12. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  18. Điều 13. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
  19. Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  20. Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
  21. Chương III
  22. Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  23. Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  24. Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  25. Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  26. Điều 20. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  27. Chương IV
  28. Điều 21. Các công việc báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy
  29. Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  30. Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình
  31. Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  32. Điều 25. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  33. Điều 26. Tổ chức họp của cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
  34. Chương V
  35. Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  36. Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  37. Điều 29. Quy định về việc ký văn bản
  38. Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  39. Chương VI
  40. Điều 31. Nguyên tắc kiểm tra
  41. Điều 32. Phạm vi, đối tượng kiểm tra
  42. Điều 33. Phương thức kiểm tra
  43. Điều 34. Báo cáo kết quả kiểm tra
  44. Chương VII
  45. Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  46. Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  47. Điều 37. Chế độ đi công tác
  48. Chương VIII
  49. Điều 38. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  50. Điều 39. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  51. Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  52. Điều 41. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
  53. Chương IX
  54. Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  55. Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhân dân
  56. Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh
  57. Chương X
  58. Điều 45. Trách nhiệm kiểm tra và sửa đổi, bổ sung Quy chế

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.