29/2016/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Người ký
Nguyễn Đức Chung
Ngày ban hành
19/08/2016
Ngày hiệu lực
29/08/2016

Mục lục (40 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội"
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của UBND Thành phố.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Giải thích khái niệm
  7. Điều 3. Các hành vi bị cấm
  8. Chương II
  9. Điều 4. Căn cứ xây dựng đề xuất đặt hàng
  10. Điều 5. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng
  11. Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
  12. Điều 7. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
  13. Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất
  14. Điều 9. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  15. Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  16. Điều 11. Thành phần hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  17. Điều 12. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  18. Điều 13. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  19. Điều 14. Đánh giá hồ sơ và phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp
  20. Chương III
  21. Điều 15. Chế độ kiểm tra, đánh giá
  22. Điều 16. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện
  23. Điều 17. Thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ, điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu
  24. Điều 18. Thay đổi Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
  25. Điều 19. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
  26. Điều 20. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  27. Điều 21. Xử lý, công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ; đăng ký, giao nộp kết quả và thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ
  28. Chương IV
  29. Điều 22. Lưu giữ kết quả và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  30. Điều 23. Sở hữu trí tuệ đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  31. Điều 24. Sử dụng thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký
  32. Điều 25. Khuyến khích tiếp nhận, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  33. Chương V
  34. Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố
  35. Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn Sở Khoa học và Công nghệ
  36. Điều 28. Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ cấp Thành phố
  37. Điều 29. Các Hội đồng tư vấn nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Tổ thẩm định kinh phí
  38. Điều 30. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  39. Điều 31. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  40. Chương VI
  41. Điều 32. Quản lý tài chính
  42. Điều 33. Quản lý, xử lý tài sản được hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  43. Chương VII
  44. Điều 34. Thanh tra, xử lý vi phạm
  45. Điều 35. Khen thưởng
  46. Chương VIII
  47. Điều 36. Tổ chức thực hiện
  48. Điều 37. Bổ sung, hoàn thiện Quy chế

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.