16/2007/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký
Trần Minh Sanh
Ngày ban hành
20/03/2007
Ngày hiệu lực
30/03/2007

Mục lục (35 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Quyết định 640/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  3. Điều 3. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Ban Chỉ đạo Cải cách  hành chính tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,  thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
  8. Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  9. Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
  10. Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau
  11. Chương II
  12. Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
  13. Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức:
  14. Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước:
  15. Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
  16. Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài:
  17. Điều 12. Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các điều, khoản trên thì phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên.
  18. Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với cá nhân:
  19. Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới) đối với tổ chức:
  20. Điều 15. Thủ tục hồ sơ
  21. Điều 16. Trình tự các bước giải quyết hồ sơ
  22. Chương III
  23. Điều 17. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận:
  24. Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
  25. Điều 19. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
  26. Điều 20. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
  27. Chương IV
  28. Điều 21. Quy cách bản vẽ sơ đồ nhà ở:
  29. Điều 22. Quy định về tổ chức đo vẽ:
  30. Điều 23. Giải quyết các trường hợp nhà ở xây thô hoàn thiện mặt tiền:
  31. Điều 24. Mã số giấy chứng nhận
  32. Điều 25. Sổ đăng ký giấy chứng nhận
  33. Điều 26. Báo cáo kết quả về việc cấp giấy chứng nhận.
  34. Điều 27. Kinh  phí cấp giấy chứng nhận
  35. Điều 28. Lưu trữ và quản lý hồ sơ:
  36. Chương V
  37. Điều 29. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại:
  38. Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
  39. Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  40. Điều 32. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.