10/2016/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quản lý và khai thác quỹ đất; đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Người ký
Lâm Văn Bi
Ngày ban hành
28/04/2016
Ngày hiệu lực
08/05/2016

Mục lục (47 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quản lý và khai thác quỹ đất; đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố Cà Mau; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Nguyên tắc chung trong công tác phối hợp
  8. Điều 4. Trách nhiệm chung trong quản lý, chỉ đạo và phối hợp
  9. Chương II
  10. Điều 5. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  11. Điều 6. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  12. Điều 7. Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; Thông báo thu hồi đất và thành lập Hội đồng bồi thường
  13. Điều 8. Triển khai Thông báo thu hồi đất, phổ biến thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
  14. Điều 9. Phối hợp khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ thu hồi đất
  15. Điều 10. Tổ chức điều tra xã hội học, kiểm đếm tài sản gắn liền với đất
  16. Điều 11. Xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường
  17. Điều 12. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  18. Điều 13. Thẩm định phương án bồi thường
  19. Điều 14. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật
  20. Điều 15. Lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm
  21. Điều 16. Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường
  22. Điều 17. Công khai phương án bồi thường và thông báo chi trả tiền bồi thường
  23. Điều 18. Khấu trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ
  24. Điều 19. Tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
  25. Điều 20. Bàn giao đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu thu hồi đất
  26. Chương III
  27. Điều 21. Giao quản lý quỹ đất
  28. Điều 22. Lập và trình phê duyệt phương án quản lý quỹ đất
  29. Điều 23. Trách nhiệm phối hợp trong quản lý quỹ đất
  30. Điều 24. Quản lý đất dôi dư và đất đã bồi thường
  31. Điều 25. Quản lý đất đã thu hồi
  32. Điều 26. Kinh phí quản lý quỹ đất
  33. Điều 27. Nguyên tắc khai thác sử dụng quỹ đất
  34. Điều 28. Khai thác theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
  35. Điều 29. Khai thác theo hình thức giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
  36. Điều 30. Khai thác theo hình thức thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất
  37. Điều 31. Khai thác theo hình thức cho thuê sử dụng mặt bằng đối với quỹ đất chưa đủ điều kiện hoặc chưa đưa vào đấu giá quyền sử dụng đất
  38. Điều 32. Khai thác theo hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng trên đất để đấu giá; tổ chức đầu tư xây dựng tạo lập và phát triền quỹ nhà đất tái định cư
  39. Chương IV
  40. Điều 33. Quỹ đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
  41. Điều 34. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất
  42. Điều 35. Chuẩn bị, thẩm định hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất; quyết định đấu giá quyền sử dụng đất
  43. Điều 36. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá
  44. Điều 37. Lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất
  45. Điều 38. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất, phát hành hồ sơ đấu giá và xem tài sản bán đấu giá
  46. Điều 39. Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất
  47. Điều 40. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
  48. Điều 41. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá
  49. Điều 42. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất
  50. Điều 43. Hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
  51. Chương V
  52. Điều 44. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.