Không sốPháp lệnhHết hiệu lực toàn bộ

Xử lý vi phạm hành chính

Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký
Lê Đức Anh
Ngày ban hành
06/07/1995
Ngày hiệu lực
01/08/1995

Mục lục (95 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
  3. Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
  4. Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
  5. Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng, chống vi phạm hành chính
  6. Điều 5. Các đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
  7. Điều 6. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
  8. Điều 7. Tình tiết giảm nhẹ
  9. Điều 8. Tình tiết tăng nặng
  10. Điều 9. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  11. Điều 10. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
  12. Chương II
  13. Điều 11. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
  14. Điều 12. Cảnh cáo
  15. Điều 13. Phạt tiền
  16. Điều 14. Tước quyền sử dụng giấy phép.
  17. Điều 15. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
  18. Điều 16. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
  19. Điều 17. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra.
  20. Điều 18. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra.
  21. Điều 19. Tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, văn hoá phẩm độc hại.
  22. Chương III
  23. Điều 20. Các biện pháp xử lý hành chính khác
  24. Điều 21. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
  25. Điều 22. Đưa vào trường giáo dưỡng.
  26. Điều 23. Đưa vào cơ sở giáo dục.
  27. Điều 24. Đưa vào cơ sở chữa bệnh.
  28. Điều 25. Quản chế hành chính.
  29. Chương IV
  30. Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  31. Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  32. Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  33. Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan cảnh sát, cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, bộ đội biên phòng
  34. Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan
  35. Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan kiểm lâm
  36. Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế
  37. Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường
  38. Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra chuyên ngành
  39. Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và Cơ quan thi hành án dân sự
  40. Điều 36. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
  41. Điều 37. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
  42. Chương V
  43. Điều 38. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
  44. Điều 39. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  45. Điều 40. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  46. Điều 41. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  47. Điều 42. Khám người theo thủ tục hành chính
  48. Điều 43. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
  49. Điều 44. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  50. Chương VI
  51. Điều 45. Đình chỉ vi phạm hành chính
  52. Điều 46. Thủ tục đơn giản
  53. Điều 47. Lập biên bản về vi phạm hành chính
  54. Điều 48. Quyết định xử phạt
  55. Điều 49. Thủ tục phạt tiền
  56. Điều 50. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
  57. Điều 51. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  58. Điều 52. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  59. Điều 53. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính để truy cứu trách nhiệm hình sự
  60. Điều 54. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  61. Điều 55. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  62. Điều 56. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  63. Chương VII
  64. Điều 57. Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  65. Điều 58. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  66. Điều 59. Thi hành quyết định
  67. Điều 60. Thành lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
  68. Điều 61. Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
  69. Điều 62. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
  70. Điều 63. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
  71. Điều 64. Hoãn hoặc miễn thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng.
  72. Điều 65. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ việc chấp hành biện pháp giáo dưỡng
  73. Điều 66. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dưỡng
  74. Điều 67. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
  75. Điều 68. Quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
  76. Điều 69. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
  77. Điều 70. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
  78. Điều 71. Hoãn hoặc miễn thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục.
  79. Điều 72. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ việc chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
  80. Điều 73. Hết hạn chấp hành đưa vào cơ sở giáo dục
  81. Điều 74. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
  82. Điều 75. Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
  83. Điều 76. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
  84. Điều 77. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
  85. Điều 78. Hết hạn chấp hành đưa vào cơ sở chữa bệnh
  86. Điều 79. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
  87. Điều 80. Quyết định quản chế hành chính
  88. Điều 81. Nội dung quyết định quản chế hành chính
  89. Điều 82. Thi hành quyết định quản chế hành chính
  90. Điều 83. Giảm thời hạn quản chế hành chính
  91. Điều 84. Hết hạn quản chế hành chính
  92. Điều 85. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân đối với việc áp dụng các biện pháp hành chính khác
  93. Điều 86. Thẩm quyền kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
  94. Chương VIII
  95. Điều 87. Khiếu nại áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
  96. Điều 88. Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  97. Điều 89. Khiếu nại quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
  98. Điều 90. Giải quyết tố cáo
  99. Chương IX
  100. Điều 91. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
  101. Điều 92. Xử lý vi phạm đối với người bị xử lý vi phạm hành chính
  102. Chương X
  103. Điều 93. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1995.
  104. Điều 94. Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.
  105. Điều 95. Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.