39/2015/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Người ký
Nguyễn Văn Dương
Ngày ban hành
27/08/2015
Ngày hiệu lực
06/09/2015

Mục lục (75 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định về xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh; Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Quy định về đánh giá, nghiệm thu Đề tài khoa học và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  7. Chương II
  8. Điều 3. Yêu cầu chung đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  9. Điều 4. Yêu cầu cụ thể đối với đề tài khoa học cấp tỉnh
  10. Điều 5. Yêu cầu cụ thể đối với dự án thử nghiệm cấp tỉnh
  11. Điều 6. Yêu cầu đối với đề án khoa học cấp tỉnh
  12. Điều 7. Yêu cầu đối với chương trình, dự án khoa học cấp tỉnh
  13. Điều 8. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  14. Điều 9. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  15. Chương III
  16. Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  17. Điều 11. Thành phần Hội đồng tư vấn
  18. Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng tư vấn
  19. Điều 13. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
  20. Chương IV
  21. Điều 14. Tư vấn độc lập
  22. Điều 15. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập
  23. Điều 16. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập
  24. Chương V
  25. Điều 17. Tổng hợp nhu cầu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  26. Điều 18. Hoàn chỉnh danh mục sơ bộ nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  27. Điều 19. Họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
  28. Điều 20. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đột xuất
  29. Điều 21. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  30. Chương VI
  31. Điều 22. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  32. Điều 23. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  33. Điều 24. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  34. Điều 25. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  35. Điều 26. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  36. Điều 27. Chuẩn bị cho các phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  37. Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  38. Điều 29. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  39. Điều 30. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp
  40. Điều 31. Xử lý kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  41. Điều 32. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
  42. Chương VII
  43. Điều 33. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  44. Điều 34. Định mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  45. Điều 35. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  46. Điều 36. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  47. Điều 37. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  48. Chương VIII
  49. Điều 38. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
  50. Điều 39. Điều chỉnh Hợp đồng nghiên cứu trong quá trình thực hiện
  51. Điều 40. Tạm ứng và quyết toán kinh phí
  52. Chương IX
  53. Điều 41. Nguyên tắc chung đánh giá
  54. Điều 42. Phương thức và hồ sơ đánh giá cấp cơ sở
  55. Điều 43. Thời hạn nộp hồ sơ và tổ chức đánh giá cấp cơ sở
  56. Điều 44. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở
  57. Điều 45. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở
  58. Điều 46. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở
  59. Điều 47. Nội dung nhận xét, đánh giá cấp cơ sở đề tài, dự án
  60. Điều 48. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá cấp cơ sở
  61. Điều 49. Đánh giá chính thức thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
  62. Điều 50. Hồ sơ đánh giá chính thức
  63. Điều 51. Thời hạn nộp hồ sơ và tổ chức đánh giá chính thức
  64. Điều 52. Tổ chức đánh giá chính thức nhiệm vụ cấp tỉnh
  65. Điều 53. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh và Tổ chuyên gia
  66. Điều 54. Trình tự phiên họp Tổ chuyên gia
  67. Điều 55. Phiên họp của Hội đồng đánh giá chính thức
  68. Điều 56. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với kết quả đề tài, dự án
  69. Điều 57. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với đề tài, dự án
  70. Điều 58. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá chính thức
  71. Chương X
  72. Điều 59. Công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án
  73. Điều 60. Quản lý tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  74. Điều 61. Đăng ký, công bố và lưu giữ thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  75. Chương XI
  76. Điều 62. Đề nghị giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu
  77. Điều 63. Thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu
  78. Điều 64. Quyết định giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu
  79. Chương XII
  80. Điều 65. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
  81. Điều 66. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng và tiếp nhận kết quả nghiên cứu
  82. Điều 67. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
  83. Điều 68. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ nhiệm nhiệm vụ
  84. Chương XIII
  85. Điều 69. Khen thưởng
  86. Điều 70. Xử lý vi phạm
  87. Điều 71. Khiếu nại, tố cáo
  88. Chương XIV
  89. Điều 72. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

39/2015/QĐ-UBND: Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp — ThauSo