26/CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
26/04/1996
Ngày hiệu lực
26/04/1996

Mục lục (30 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
  3. Điều 2. Bồi thường thiệt hại về môi trường
  4. Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
  5. Điều 4. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
  6. Điều 5. Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khác
  7. Chương II
  8. Điều 6. Vi phạm về phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường
  9. Điều 7. Vi phạm về bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên
  10. Điều 8. Vi phạm về khai thác, kinh doanh động thực vật quý, hiếm thuộc danh mục do các Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thuỷ sản công bố
  11. Điều 9. Vi phạm về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng
  12. Điều 10. Vi phạm về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công nghệ, thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ quan trọng, hoá chất độc hại, chế phẩm vi sinh vật có liên quan đến bảo vệ môi trường
  13. Điều 11. Vi phạm về nhập khẩu, xuất khẩu chất thải
  14. Điều 12. Vi phạm về phòng tránh sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí
  15. Điều 13. Vi phạm quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đối với chất phóng xạ
  16. Điều 14. Vi phạm quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường khi sử dụng nguồn phát bức xạ
  17. Điều 15. Vi phạm về vận chuyển và xử lý nước thải, rác thải
  18. Điều 16. Vi phạm quy định về ô nhiễm đất
  19. Điều 17. Vi phạm quy định về tiếng ồn, độ rung quá giới hạn cho phép làm tổn hại sức khoẻ và ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân
  20. Điều 18. Vi phạm trong việc sản xuất, vận chuyển, buôn bán, nhập khẩu, tàng trữ pháo, thuốc pháo và đốt pháo hoa.
  21. Điều 19. Vi phạm trong việc khắc phục hậu quả sự cố môi trường
  22. Chương III
  23. Điều 20. Thẩm quyền quyết định xử lý
  24. Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan hải quan, thanh tra Nhà nước chuyên ngành.
  25. Điều 22. Thủ tục xử phạt
  26. Điều 23. Thu nộp tiền phạt
  27. Điều 24. Tước quyền sử dụng giấy phép
  28. Điều 25. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
  29. Chương IV
  30. Điều 26. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  31. Điều 27. Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
  32. Chương V
  33. Điều 28. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trái với Nghị định này đều bãi bỏ
  34. Điều 29. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
  35. Điều 30. Các Bộ trưởng Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.