35/2010/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực
Quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Người ký
- Vũ Hồng Khanh
- Ngày ban hành
- 16/08/2010
- Ngày hiệu lực
- 31/08/2010
Mục lục (34 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội” và danh mục phụ lục kèm theo.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 195/QĐ-UB ngày 22/11/2005 của UBND Thành phố Hà Nội.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Chương 1
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước
- Điều 5. Nguyên tắc cấp phép
- Điều 6. Căn cứ cấp phép
- Điều 7. Thời hạn giấy phép, gia hạn giấy phép
- Điều 8. Nguyên tắc hoạt động quản lý, kiểm tra, thanh tra của hệ thống cơ quan quản lý
- Chương 2
- Điều 9. Thẩm quyền cấp phép
- Điều 10. Giấy phép thăm dò nước dưới đất
- Điều 11. Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Điều 12. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
- Điều 13. Giấy phép xả nước thải vào lưu vực nguồn nước
- Điều 14. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
- Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước
- Điều 16. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 17. Thu hồi giấy phép
- Điều 18. Trả lại giấy phép
- Điều 19. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép trong các trường hợp sau đây
- Điều 20. Chuyển quyền sở hữu tài sản đã đầu tư theo Giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước được thực hiện theo các quy định của luật dân sự và các quy định sau
- Điều 21. Thời gian giải quyết hồ sơ: Tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 21 nêu trên không bao gồm thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan; Toàn bộ tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính hoặc công chứng hoặc cán bộ thụ lý sau khi xem bản chính có thể xác nhận vào bản phô tô.
- Điều 22. Quyền của chủ giấy phép
- Điều 23. Nghĩa vụ của chủ giấy phép
- Điều 24. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hiện đang có công trình khai thác nước hoặc xả nước thải vào lưu vực nguồn nước nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký
- Chương 3
- Điều 25. Trách nhiệm của các ngành
- Điều 26. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện, thị xã:
- Điều 27. Trách nhiệm của Phòng quản lý Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã:
- Điều 28. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn
- Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
- Chương 4
- Điều 30. Khen thưởng, xử phạt
- Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.