77/2015/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
10/09/2015
Ngày hiệu lực
01/11/2015

Mục lục (65 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Các nguồn vốn đầu tư công
  5. Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  6. Điều 5. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  7. Điều 6. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
  8. Điều 7. Vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Đầu tư công
  9. Điều 8. Nguyên tắc theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công
  10. Điều 9. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công
  11. Chương II
  12. Điều 10. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn
  13. Điều 11. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
  14. Điều 12. Bố trí vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
  15. Điều 13. Thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
  16. Điều 14. Phân cấp bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giữa trung ương và địa phương
  17. Điều 15. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  18. Điều 16. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn vay trong kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
  19. Điều 17. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia
  20. Điều 18. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bộ, ngành trung ương
  21. Điều 19. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương
  22. Điều 20. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn của Quốc gia vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
  23. Điều 21. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  24. Điều 22. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương
  25. Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  26. Điều 24. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
  27. Điều 25. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn
  28. Điều 26. Nội dung và báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn
  29. Điều 27. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
  30. Điều 28. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công hằng năm
  31. Điều 29. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  32. Điều 30. Nguyên tắc lựa chọn danh mục chương trình, dự án và dự kiến bố trí vốn kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  33. Điều 31. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của quốc gia
  34. Điều 32. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của Bộ, ngành trung ương
  35. Điều 33. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương
  36. Điều 34. Trình tự dự kiến phương án phân bổ chi tiết và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
  37. Điều 35. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  38. Điều 36. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương
  39. Điều 37. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  40. Điều 38. Trình tự lập, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
  41. Điều 39. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm
  42. Điều 40. Nội dung và báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm
  43. Chương III
  44. Điều 41. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
  45. Điều 42. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
  46. Điều 43. Triển khai kế hoạch đầu tư công
  47. Điều 44. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
  48. Điều 45. Ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công
  49. Điều 46. Thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công
  50. Điều 47. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công
  51. Điều 48. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công
  52. Điều 49. Đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công
  53. Chương IV
  54. Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  55. Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
  56. Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  57. Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  58. Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành trung ương
  59. Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  60. Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  61. Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  62. Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  63. Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính
  64. Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
  65. Điều 61. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công
  66. Điều 62. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức khác và cá nhân có liên quan đến việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  67. Chương V
  68. Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp
  69. Điều 64. Hiệu lực thi hành
  70. Điều 65. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.