06/2014/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các hội, doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Người ký
Lê Minh Hoan
Ngày ban hành
06/05/2014
Ngày hiệu lực
16/05/2014

Mục lục (22 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước; Quyết định số 34/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với Hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức trong các cơ quan, đơn vị của nhà nước ở cấp huyện, cấp tỉnh và Quyết định số 32/QĐ-UBND-TCCB ngày 07 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ thỏa thuận điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến làm việc tại tỉnh Đồng Tháp.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Nguyên tắc và nội dung quản lý
  8. Điều 4. Thẩm quyền quản lý
  9. Điều 5. Cơ quan tham mưu thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức
  10. Chương II
  11. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh
  12. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở và tương đương
  13. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
  14. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
  15. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành tỉnh, huyện
  16. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
  17. Chương III
  18. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  19. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  20. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc Tỉnh
  21. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện
  22. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
  23. Điều 17. Thanh tra, kiểm tra công tác cán bộ, công chức, viên chức
  24. Chương IV
  25. Điều 18. Trách nhiệm thực hiện
  26. Điều 19. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.