05/2008/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Người ký
- Nguyễn Đăng Khoa
- Ngày ban hành
- 23/01/2008
- Ngày hiệu lực
- 02/02/2008
Mục lục (28 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2005/QĐ-UB ngày 02 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Chương I
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Điều 2. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất và không thu hồi đất
- Chương II
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế (quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này).
- Điều 6. Thủ tục thu hồi đất khi người sử dụng đất vi phạm Luật Đất đai năm 2003
- Điều 7. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi, cưỡng chế thu hồi đất
- Chương III
- Điều 8. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:
- Điều 9. Hồ sơ giao đất đối với tổ chức trong nước để xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội; cơ sở tôn giáo gồm:
- Điều 10. Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này), gồm:
- Điều 11. Hồ sơ giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, gồm:
- Điều 12. Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê lại đất trong khu, cụm công nghiệp
- Điều 13. Hồ sơ chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, gồm
- Điều 14. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh (không thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này).
- Chương IV
- Điều 15. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất có trách nhiệm
- Điều 16. UBND cấp xã có trách nhiệm
- Điều 17. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm
- Điều 18. UBND cấp huyện có trách nhiệm
- Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
- Điều 20. Sở Tài chính có trách nhiệm
- Điều 21. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm
- Điều 22. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm
- Điều 23. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm
- Chương V
- Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 25. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.